THÔNG BÁO SÂU BỆNH SỐ 04-2019

(Ngày đăng: 06/02/2019 13:11:21, bởi: hoangoanh)

Từ ngày 23/01 đến ngày 29/01/2019

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Nhiệt độ thấp nhất trung bình: 23 – 250C;

- Nhiệt độ cao nhất trung bình: 29 – 320C;

- Độ ẩm trung bình từ: 80-85%.

Mây thay đổi, có mưa phùn rải rác vài nơi, gió Đông Bắc cấp 2 – 3.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

          * Lúa Đông Xuân 2018-2019: Đã gieo sạ 26.401 ha GĐST mạ - đòng

          - Trà sớm gieo sạ từ ngày 05/12 đến 19/12/2018 diện tích 1.624 ha giai đoạn cuối đẻ nhánh đòng; ở huyện Tuy An, Sông Cầu và Đông Hòa.

          - Trà chính vụ gieo sạ  từ ngày 20/12/2018 đến ngày 10/01/2019 diện tích 23.039 giai đoạn đẻ nhánh.

          - Trà muộn gieo sạ từ ngày 11/01/2019 đến ngày 29/01/2019 diện tích 1.738 ha giai đoạn mạ - đẻ nhánh.

          - Cơ cấu giống: ML213, PY2, ML48, ML49, ĐBR27, Đài thơm 8, CH133....

          * Các cây trồng khác

          - Mía: 29.764 ha. Giai đoạn sinh trưởng (GĐST): Vươn lóng – thu hoạch.

          - Sắn: 23.887 ha. GĐST: Phát triển thân, lá, củ - thu hoạch.

          - Dừa: 986 ha. GĐST: Cây con - cho quả.

          - Rau các loại: 6.598  ha. GĐST: Sinh trưởng nhiều giai đoạn.

          - Tiêu: 590 ha. GĐST: Kiến thiết cơ bản - kinh doanh.

          - Bắp: 6.078 ha. GĐST: Trỗ cờ - phun râu.

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA

          1. Cây lúa:

           Lúa Đông Xuân 2018-2019:  Đang giai đoạn mạ - đòng. Tình hình sinh vật gây hại có các đối tượng chính sau:

          - Chuột gây hại rải rác diện tích 2,5 ha tỷ lệ hại 5-10% dảnh, giai đoạn sinh trưởng đẻ nhánh, ở huyện Thị xã Sông Cầu.

          - Bọ trĩ gây hại rải rác diện tích 28 ha tỷ lệ hại 10-13% dảnh, giai đoạn sinh trưởng mạ - đẻ nhánh, ở huyện Đồng Xuân và Tuy An.

          - Bệnh đạo ôn lá phát sinh gây hại 9 ha tỷ lệ bệnh 1-5% lá, giai đoạn sinh trưởng cuối đẻ nhánh; trong đó có 7 ha tỷ lệ bệnh 1-3% và 2 ha tỷ lệ bệnh 5%, ở huyện Tuy An và Phú Hòa.

          - Bệnh đốm nâu phát sinh gây hại 5 ha tỷ lệ bệnh 10% , giai đoạn sinh trưởng cuối đẻ nhánh - đòng ở huyện Tuy An

          - Bệnh đốm sọc vi khuẩn  phát sinh gây hại 1 ha tỷ lệ bệnh 11% lá, giai đoạn sinh trưởng đòng ở huyện Tuy An.

           Ngoài ra còn có sâu năn, sâu keo, sâu cuốn lá gây hại với mật độ và tỷ lệ thấp.

          2. Cây rau các loại

          Cây hành: Bệnh thối nhũn gây hại 1,7 ha, TLB: 10-15% dảnh, giai đoạn phát triển thân lá, tại TP.Tuy Hòa.

          + Cây cải: Bọ nhảy gây hại 02ha, mật độ gây hại 12 con/m2, giai đoạn phát triển thân lá, tại huyện Tuy An.

           3. Cây bắp: Sâu đục thân gây hại rải rác ở các vùng trồng bắp, tại Phú Hòa.

          4. Cây sn: 

          + Bệnh khảm lá virus gây hại với diện tích 114,6ha (đã tiêu hủy 25,2ha và thu hoạch 13,1 ha) trên cây sắn ở giai đoạn cây con – phát triển thân, củ. Trong đó:

           - Huyện Sông Hinh: bệnh gây hại với diện tích 43,3 ha. Trong đó: 30,2 ha TLB 70 - 100% cây và 13,1 ha TLH 10-30% cây. Tại các xã Ea Ly, Ea Lâm, Đức Bình Đông, EaBia, Ea Bá, Đức Bình Tây, Ea trol, Sông Hinh.

          - Huyện Sơn Hòa: Bệnh gây hại với diện tích 3ha. Trong đó: 3ha, TLB 70%. Tại các xã Ea Cha Rang.

          - Huyện Tây Hòa Bệnh gây hại với diện tích 30ha. Trong đó: 30ha, TLB 1-15%. Tại các xã Sơn Thành Đông.

          Bệnh khảm lá virus gây hại trên những diện tích nông dân sử dụng nguồn giống sắn từ các vùng trồng sắn đã bị bệnh khảm lá. Các giống ghi nhận bị nhiễm bệnh như: HLS11, KM 419....

          Ngoài ra còn có bệnh đốm nâu gây hại rải rác với tỷ lệ thấp trên sắn giai đoạn phát triển củ.

          5. Cây mía:

          - Sâu đục thân phát sinh gây hại DT dưới nhiễm: 51,5 ha, TL hại: 2-5% dảnh héo; diện tích nhiễm nhẹ: 28,1 ha, tỷ lệ hại 10%, gây hại trên giống K95-156, K95-84, KK3... tại Sơn Hòa.

          - Bệnh đốm vòng phát sinh gây hại DT 32,9 ha tỷ lệ bệnh 2-9%; trong đó DT dưới nhiễm: 24,2ha, TLB: 2-5% lá, nhiễm nhẹ 8,7ha, Tỷ lệ bệnh: 7-9% ở huyện Sơn Hòa.

          - Bệnh đốm vàng: DT: 680 ha,  gây hại trên giống KK3, tỷ lệ bệnh 80-100% cây bị bệnh phân bố ở huyện Sông Hinh, Sơn Hòa và Tuy An.

          + Huyện Sông Hinh gồm các xã: Ea Ly (112 ha), Ea Bá (8ha), Hai Riêng (31ha), Ea trol, (40ha), Ea Bia (22 ha), Đức Bình Đông (2 ha).

          + Huyện Tuy An gồm các xã: An Xuân (140ha), An Lĩnh (175ha).

          + Huyện Sơn Hòa rải rác các xã diện tích 150 ha.

          Ngoài ra có bệnh đốm vòng, bệnh đỏ bẹ lá ....gây hại rải rác với tỷ lệ thấp tại các vùng trồng mía.

6. Cây tiêu

          - Bệnh Chết nhanh: DT: 7,3 ha, TLB: 0,1-1% trụ có dây tiêu bị bệnh, xuất hiện gây hại rải rác trên tiêu kinh doanh, kiến thiết cơ bản.

          - Bệnh Chết chậm: DT: 4,2 ha, TLB: 0,2-1,5 % trụ có dây tiêu bị bệnh, phần lớn gây hại trên tiêu kinh doanh chăm sóc kém.

          - Thán thư: DT: 10 ha, TLB: 1-3% trụ; bệnh thán tấn công tần lá gần mặt đất.

          - Tuyến trùng: Hầu như tất cả các vườn tiêu bộ rễ điều có tuyến trùng gây hại.

          7. Cây dừa: Bọ cánh cứng gây hại diện tích 967,7ha với tỉ lệ hại phổ biến 10-20%,  cao 30% cấp hại phổ biến ở cấp A.

          8. Cây dứa: Bệnh thối nõn gây hại rải rác ở vùng trồng dứa tại Phú Hòa.

III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI

          - Lúa vụ Đông Xuân 2018-2019: Giai đoạn mạ - đòng, chuột, OBV, sâu cuốn lá, bệnh đạo ôn lá  tiếp tục gây hại; bọ trĩ gây hại trên lúa gieo sạ muộn.

          - Cây rau: Các loại sâu ăn lá, bệnh thối nhũn tiếp tục gây hại trên rau ăn lá, ăn trái.

          - Cây bắp: Sâu đục thân có thể phát sinh gây hại trên diện tích bắp giai đoạn vươn lóng – trỗ cờ.

          - Cây sắn: Bệnh khảm lá virus tiếp tục giảm do một số diện tích bị nhiễm nông dân thu hoạch sớm.

          - Cây mía: Sâu đục thân, thối đỏ thân, bệnh đốm vòng, bệnh đốm vàng ... phát sinh gây hại trên mía giai đoạn vươn lóng - chín.

          - Cây dứa: Bệnh thối nõn phát sinh gây hại nặng khi thời tiết có mưa.

          - Cây tiêu: Tuyến trùng, chết nhanh, chết chậm, thán thư… tiếp tục gây hại ở những vùng tiêu chăm sóc kém.

          - Cây dừa: Bọ dừa gây hại có xu hướng tăng về mật độ.

 IV. ĐỀ NGHỊ BIỆN PHÁP XỬ LÝ VÀ CÁC CHỦ TRƯƠNG CẦN THIẾT

          - Đề nghị các địa phương tiếp tục chỉ đạo UBND xã và HTX NN tăng cường hướng dẫn nông dân chăm sóc, theo dõi tình hình sâu bệnh hại trên lúa vụ Đông Xuân nhất là chuột bọ trĩ, sâu năn và bệnh đạo ôn lá.

          - Tăng cường điều tra rà soát bệnh khảm lá virus hại sắn tại các vùng trồng sắn của địa phương. Cung cấp thông tin và hướng dẫn nông dân cách phát hiện, phòng trừ bệnh khảm lá sắn cho địa phương, nông dân qua các phương tiện truyền thông. Ngăn chặn việc mua bán, vận chuyển giống sắn từ vùng có bệnh sang vùng không bệnh nhất là trong thời điểm trồng mới.

          - Tăng cường điều tra phát hiện sinh vật gây hại mía ở giai đoạn vươn lóng – chín để có biện pháp quản lý khi mới xuất hiện đặc biệt là bệnh đốm vàng.

          - Hiện tại thời tiết sáng sớm sương và mưa phùn nên các địa phương cần chú ý phòng trừ bệnh chết nhanh, chết chậm, tuyến trùng và bệnh thán thư.

          - Đẩy mạnh điều tra phát hiện và phòng trừ sâu bệnh trên cây rau màu và cây công nghiệp các loại./.

 

Nguồn tin: Chi cục Trồng tròng và BVTV Phú Yên