Thông báo sâu bệnh số 14-2019

(Ngày đăng: 12/04/2019 15:03:06, bởi: hoangoanh)

Từ ngày 3/4 đến 9/4/2019

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

- Nhiệt độ thấp nhất trung bình: 23– 250C;

- Nhiệt độ cao nhất trung bình:  31 – 330C;

- Độ ẩm trung bình từ: 75 - 80%.

            Ngày nắng, mây thay đổi, đêm không mưa, gió Đông, Đông Nam cấp 3–4.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

            * Lúa Đông Xuân 2018-2019: Đã gieo sạ 26.639,8 ha GĐST trỗ – thu hoạch.

            - Trà sớm gieo sạ từ ngày 05/12 đến 19/12/2018 diện tích 1.624 ha giai đoạn chín sáp – thu hoạch ở huyện Tuy An, Sông Cầu và Đông Hòa. Đã thu hoạch xong, NSBQ: 59tạ/ha

            - Trà chính vụ gieo sạ từ ngày 20/12/2018 đến ngày 10/01/2019 diện tích 23.039ha giai đoạn chín sáp – thu hoạch. Đã thu hoạch 564 ha, NSBQ: 62 tạ/ha

            - Trà muộn gieo sạ từ ngày 11/01/2019 đến ngày 13/02/2019 diện tích 1.976,8ha giai đoạn trỗ – chín sữa.

            - Cơ cấu giống: ML213, PY2, ML48, ML49, ĐBR27, Đài thơm 8, CH133....

            * Các cây trồng khác

            - Mía: + Niên vụ 2018-2019: 29.764 ha. Giai đoạn sinh trưởng (GĐST): Chín– thu hoạch. Đã thu hoạch: 13.415 ha, NS: 64,5 tấn/ha

                        + Niên vụ 2019-2020: 12.070 ha.  GĐST: Vươn lóng

.           - Sắn: + Niên vụ 2018-2019: 23.884 ha.  GĐST: Thu hoạch. Đã thu hoạch: 18.000ha, NS: 23 tấn/ha

                        + Niên vụ 2019-2020: 23.000 ha.  GĐST: Phát triển thân, lá, củ

            - Dừa: 1.351 ha. GĐST: Cây con - cho quả.

            - Rau các loại: 2.711ha. GĐST: Sinh trưởng nhiều giai đoạn.

            - Tiêu: 590 ha. GĐST: Kiến thiết cơ bản - kinh doanh.

            - Bắp: 3.847 ha. GĐST: Trỗ cờ - thu hoạch.

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA

            1. Cây lúa:

             Lúa Đông Xuân 2018-2019: Đã thu hoạch 2.188 ha năng suất ước đạt 60 tạ/ha. Tình hình sinh vật gây hại có các đối tượng chính sau:

            - Rầy nâu  gây hại rải rác diện tích  nhiễm 3,6 ha mật độ 750-3.500 con/m2, giai đoạn chín sữa - chín sáp, ở huyện Đông Hòa, Tuy An và Phú Hòa, tuổi rầy phổ biến rầy non – trưởng thành, gây hại trên giống HT1, PY1, ĐV108, OM4900. Trong đó có 3,1 ha mật độ 750-1500 con/m2 và 0,5 ha mật độ 3.500 con/m2 (huyện Phú Hòa)

             - Sâu đục thân gây hại rải rác diện tích nhiễm 0,2 ha, tỷ lệ hại 4% bông bạc, giai đoạn chín sữa - chín sáp, ở huyện Sơn Hòa

            - Bệnh khô vằn phát sinh gây hại diện tích nhiễm 42 ha tỷ lệ bệnh 10-15% dảnh, cấp bệnh phổ biến C1-C3, giai đoạn chín sữa – chín sáp, ở huyện Tuy An.

            - Bệnh đen lép hạt phát sinh gây hại diện tích nhiễm 20 ha, tỷ lệ bệnh 5-9% hạt, giai đoạn sinh trưởng chín sữa – chín sáp, cấp bệnh phổ biến C1-C3 ở huyện Đồng Xuân.

             Ngoài ra còn có rầy lưng trắng, bọ xít đen, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh đạo ôn cổ bông, … gây hại với mật độ và tỷ lệ thấp.

            2. Cây rau các loại

            Cây hành: Bệnh thối nhũn gây hại 0,8 ha, TLB: 10-15% dảnh, giai đoạn phát triển thân lá, tại TP.Tuy Hòa.

            + Cây cải: Bọ nhảy gây hại 03ha, mật độ gây hại 12 con/m2, giai đoạn phát triển thân lá, tại huyện Tuy An.

             3. Cây bắp: Sâu xám, sâu đục thân gây hại rải rác ở các vùng trồng bắp, tại Phú Hòa.

            4. Cây sn: 

             Bệnh khảm lá virus gây hại với diện tích 95ha trong đó có 10 ha sắn niên vụ 2018-2019  và 85 ha sắn niên vụ 2019-2020 ở giai đoạn cây con – phát triển thân, củ cụ thể như sau:

             - Huyện Sông Hinh: Bệnh gây hại với diện tích 70 ha. Trong đó: 10 ha TLB 70 – 100% cây (niên vụ 2018-2019), tại các xã Ea Ly, Ea Lâm, Đức Bình Đông, Ea Bia, Ea Bá, Đức Bình Tây, Ea trol, Sông Hinh; 60 ha tỷ lệ bệnh 3-5% cây (niên vụ 2019-2020), tại các xã xã Ea Ly, Ea Lâm, Ea Bia, Ea Bá, Ea trol, Ea Bar.

            - Huyện Tây Hòa: Bệnh gây hại với diện tích 25 ha ha tỷ lệ bệnh 30-50% cây (niên vụ 2019-2020), tại  xã Hòa Mỹ Tây, Hòa Thịnh.

            Bệnh khảm lá virus giảm do nông dân thu hoạch trên sắn niên vụ 2018-2019 tại huyện Sông Hinh (5 ha) và nông dân tự tiêu hủy trên sắn niên vụ 2019-2020 tại huyện Tây Hòa (6 ha).

            Bệnh khảm lá virus gây hại trên những diện tích nông dân sử dụng nguồn giống sắn từ các vùng trồng sắn đã bị bệnh khảm lá. Các giống ghi nhận bị nhiễm bệnh như: HLS11, KM 419....

            - Nhện đỏ gây hại diện tích 460 ha, dưới nhiễm 10, nhiễm nhẹ 320 ha tỉ lệ bệnh phổ biến 6% - 10% lá, nhiễm TB 80 ha tỷ lệ hại 20% lá, nhiễm nặng 50 ha tỉ lệ hại phổ biến 40 – 50% lá tại Đồng Xuân và Sông Hinh

            Ngoài ra còn có rệp sáp bột hồng, bệnh đốm nâu, chổi rồng gây hại rải rác với tỷ lệ thấp trên sắn giai đoạn phát triển củ.

            5. Cây mía:

            - Sâu đục thân phát sinh gây hại rải rác diện tích nhiễm 36,4 ha, tỷ lệ hại 10%, gây hại trên giống K95-156, K95-84, KK3... tại Sơn Hòa.

            - Bệnh đốm vòng phát sinh gây hại diện tích nhiễm 27,3ha, tỷ lệ bệnh: 7-9% lá ở huyện Sơn Hòa.

            - Bệnh đốm vàng: DT: 495 ha,  gây hại trên giống KK3, tỷ lệ bệnh 10-40% lá bị bệnh phân bố ở huyện Sông Hinh, Sơn Hòa và Tuy An. Trong đó có 150 ha tỷ lệ 10-20% lá và 345 ha tỷ lệ 25-40% lá.

            6. Cây tiêu   

            - Bệnh chết nhanh: DT: 9 ha, TLB: 0,2-1% trụ có dây tiêu bị bệnh, xuất hiện gây hại rải rác trên tiêu kinh doanh, kiến thiết cơ bản.

            - Bệnh chết chậm: DT: 25 ha, TLB: 0,5-1,5 % trụ có dây tiêu bị bệnh, phần lớn gây hại trên tiêu kinh doanh chăm sóc kém.

            - Bệnh thán thư: DT: 30 ha, TLB: 1-3% trụ; bệnh thán tấn công tần lá gần mặt đất.

            - Tuyến trùng: Hầu như tất cả các vườn tiêu bộ rễ điều có tuyến trùng gây hại.

            7. Cây dừa: Bọ cánh cứng gây hại diện tích 967,7ha với tỉ lệ hại phổ biến 10-20%,  cao 30% cấp hại phổ biến ở cấp A.

            8. Cây dứa: Bệnh thối nõn gây hại rải rác ở vùng trồng dứa tại Phú Hòa.

III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI

            - Lúa vụ Đông Xuân 2018-2019: Giai đoạn chín sữa – chín sáp có đạo ôn cổ bông, bệnh đen lép hạt tiếp tục gây hại. Mật độ rầy nâu có thể tăng cao do thời điểm này bắt đầu có gió Đông nam (gió nồm) hoạt động.

            - Cây rau: Các loại sâu ăn lá, bệnh thối nhũn tiếp tục gây hại trên rau ăn lá, ăn trái.

            - Cây bắp: Sâu đục thân tiếp tục gây hại trên diện tích bắp giai đoạn trỗ cờ - thu hoạch.

            - Cây sắn: Bệnh khảm lá virus có khả năng tăng về diện tích lẫn tỷ lệ bệnh vì hiện nay nông dân sử dụng giống không rõ nguồn gốc để trồng mới, đồng thời trồng trên những diện tích bị nhiễm ở vụ trước.

            - Cây mía: Sâu đục thân, thối đỏ thân, bệnh đốm vòng, bệnh đốm vàng tiếp tục gây hại trên mía giai đoạn vươn lóng - chín.

            - Cây dứa: Bệnh thối nõn tiếp tục gây hại trên diện tích dứa lưu gốc.

            - Cây tiêu: Tuyến trùng, chết nhanh, chết chậm, thán thư… tiếp tục gây hại ở những vùng tiêu chăm sóc kém.

            - Cây dừa: Bọ dừa gây hại có xu hướng tăng về mật độ.

IV. ĐỀ NGHỊ BIỆN PHÁP XỬ LÝ VÀ CÁC CHỦ TRƯƠNG CẦN THIẾT

            - Đề nghị các địa phương tiếp tục chỉ đạo UBND xã và HTX NN tăng cường hướng dẫn nông dân chăm sóc, theo dõi tình hình sâu bệnh hại trên lúa vụ Đông Xuân nhất là chuột, rầy nâu, sâu cuốn lá, bệnh đạo ôn gây hại trên lá và cổ bông. Chú trọng công tác chống hạn trong thời điểm lúa giai đoạn chín sữa- chín sáp.

             - Tuyên truyền, vận động nông dân không sử dụng giống đã bị nhiễm bệnh từ vụ trước, giống từ vùng bị nhiễm bệnh để trồng mới, tiến hành tiêu hủy những cây sắn có biểu hiện bệnh khảm lá.

              - Trạm Trồng trọt và BVTV phối hợp với Phòng Nông nghiệp và các địa phương tăng cường điều tra rà soát diện tích bị bệnh khảm lá virus hại sắn tại các vùng trồng sắn. Cung cấp thông tin và hướng dẫn nông dân cách phát hiện, phòng trừ bệnh khảm lá sắn cho nông dân qua các phương tiện truyền thông. Ngăn chặn việc mua bán, vận chuyển giống sắn từ vùng có bệnh sang vùng không bệnh nhất là trong thời điểm đang vào vụ trồng mới.

            - Tăng cường điều tra phát hiện sinh vật gây hại mía ở giai đoạn vươn lóng – chín để có biện pháp quản lý khi mới xuất hiện đặc biệt là bệnh đốm vàng.

            - Các địa phương có diện tích trồng tiêu cần chú ý phòng trừ bệnh chết nhanh, chết chậm, tuyến trùng và bệnh thán thư.

            - Đẩy mạnh điều tra phát hiện và phòng trừ sâu bệnh trên cây rau màu và cây công nghiệp các loại./.

Nguồn tin: Chi cục Trồng trọt và BVTV Phú Yên