Thông báo tình hình sinh vật gây hại số 33-2019

(Ngày đăng: 28/08/2019 09:43:38, bởi: hoangoanh)

Từ ngày 14 - 20/8/2019


I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Thời tiết khu vực Phú Yên có mây thay đổi, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi. Hiện tượng nắng nóng ở diện rộng vẫn còn tiếp tục xảy ra trên địa bàn toàn tỉnh. Tổng lượng mưa ở mức xấp xỉ so với TBNN cùng kỳ, ven biển phổ biến dưới 10mm.

- Nhiệt độ không khí trung bình: 29,5- 30,5 0C

- Nhiệt độ không khí cao nhất: 35- 38 0C

- Nhiệt độ không khí thấp nhất: 26 – 28 0C

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

* Lúa Hè Thu 2019: Đã gieo sạ 24.803,7 ha. GĐST: cuối đẻ nhánh - thu hoạch

- Trà sớm gieo sạ từ ngày 20/4 đến 19/5/2019, diện tích 760 ha. GĐST: chín – thu hoạch, tại Tuy An, Đông Hòa, Đồng Xuân, TP. Tuy Hòa và thị xã Sông Cầu.

- Trà chính vụ gieo sạ từ ngày 20/5 đến 10/6/2019, diện tích 16.853 ha. GĐST: trỗ.

- Trà muộn gieo sạ từ ngày 11/6/2019 đến 12/7/2019, diện tích 7.190,7 ha GĐST: cuối đẻ nhánh - đòng.

* Lúa Mùa 2019: đã gieo sạ 974 ha.

            * Các cây trồng khác

- Mía: Niên vụ 2019-2020: 23.609 ha. GĐST: Vươn lóng

- Sắn: Niên vụ 2019-2020: 24.590 ha. GĐST: Phát triển thân, lá, củ

- Rau các loại: 3.590 ha. GĐST: Sinh trưởng nhiều giai đoạn.

- Ngô: 3.850 ha. GĐST: Cây con - Thu hoạch.

- Tiêu: 590 ha. GĐST: Kiến thiết cơ bản - kinh doanh.

- Cao su: 4.205 ha. GĐST: Kiến thiết cơ bản - kinh doanh.

- Điều: 521ha: GĐST: Kinh doanh

- Dừa: 1.351 ha. GĐST: Cây con - cho quả.

- Cà phê: 547ha: GĐST: Kiến thiết cơ bản – kinh doanh.

- Cây ăn quả: 5.250ha: GĐST: Kiến thiết cơ bản – kinh doanh.

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA

1. Cây lúa:

            Lúa Hè Thu 2019: Đã gieo sạ 24.803,7  ha. Tình hình sinh vật gây hại có các đối tượng chính sau:

- Chuột gây hại với diện tích nhiễm 0,9 ha, TLH 5-10 % dảnh, GĐST cuối đẻ nhánh -  đòng tại TP. Tuy Hòa và huyện Sơn Hòa.

- Bệnh lem thối hạt gây hại với diện tích nhiễm nhẹ 30 ha, TLB 5-10% hạt, GĐST chín sữa – chín sáp tại huyện Đồng Xuân.

- Bệnh khô vằn gây hại với diện tích nhiễm nhẹ 126ha, TLB 10 – 13 %cây, GĐST đòng – trổ tại huyện Tuy An, Đông Hòa và TX. Sông Cầu.

- Rầy nâu gây hại diện tích nhiễm nhẹ 1,3 ha, mật độ 1000-2000 con/m2 , GĐST chín sáp – chín sữa, tại huyện Đông Hòa.

- Ngoài ra còn có rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân phát sinh rải rác với mật độ, tỷ lệ hại thấp.

2. Cây rau các loại

            Cây hành: Bệnh thối nhũn gây hại 1,5 ha, TLB: 5-10% cây, giai đoạn phát triển thân lá, tại TP.Tuy Hòa.

3. Cây ngô:

Sâu keo mùa thu gây hại diện tích nhiễm nhẹ 23,25 ha, mật độ 2-4 con/m2; GĐST cây con – thu hoạch, cụ thể:

            - Đông Hòa: Sâu gây hại diện tích 0,25 ha, mật độ 2-4 con/m2, T1-2, GĐST PTTL - thu hoạch, tại xã Hòa Thành.

            - Phú Hòa: Sâu gây hại diện tích nhiễm nhẹ 2 ha, mật độ 2-3 con/m2, GĐST cây con – vươn lóng, tại xã Hòa An.

            - Tuy An: Sâu gây hại diện tích 20 ha, mật độ 2-4 con/m2, T1-6, GĐST vươn lóng, tại xã An Định, An Dân, An Thạch.

            - Tây Hòa: Sâu gây hại diện tích 01 ha, mật độ 2-4 con/m2, T2-3, GĐST vươn lóng, tại xã Hòa Phong.

            Ngoài ra, sâu gây hại với diện tích dưới nhiễm 51,7 ha, mật độ 1 con/m2 tại huyện Sông Hinh (50ha), Sơn Hoà (1,6ha) Tp. Tuy Hòa (0,1ha).

4. Cây sn: 

             - Bệnh khảm lá virus gây hại với diện tích 618,4 ha, GĐST cây con – phát triển thân, lá cụ thể:

+ Sông Hinh: Bệnh gây hại với diện tích 500 ha. Trong đó: DT nhiễm nhẹ 100 ha, TLB 5-10% cây; DT nhiễm TB 150 ha, TLB 30% cây; DT nhiễm nặng 250 ha, TLB 80-100%, GĐST cây con - PT thân, lá tại các xã trên địa bàn huyện.

+ Sơn Hòa: Bệnh gây hại với diện tích 43,4 ha. Trong đó: DT nhiễm nhẹ 15,3 ha  TLB 5-10 % cây; DT nhiễm TB 14,3 ha, TLB 10-30% cây, DT nhiễm nặng 13,8 ha, TLB 50% cây, GĐST cây con- PT thân, lá tại các xã trên địa bàn huyện.

+ Tây Hòa: Bệnh gây hại với diện tích 70 ha. Trong đó: DT nhiễm nhẹ 20 ha TLB 5-20 % cây; DT nhiễm TB 30 ha TLB 20-45% cây; DT nhiễm nặng 20 ha TLB 50 - 100% cây, GĐST cây con- PT thân, lá tại các xã Hoà Mỹ Tây, Hoà Mỹ Đông, Hoà Thịnh, Sơn Thành Tây.

+ Đồng Xuân: Bệnh gây hại với diện tích 05 ha. Trong đó: DT nhiễm nhẹ 03 ha  TLB 5-10 % cây; DT nhiễm TB 01 ha, TLB 11-30% cây, DT nhiễm nặng 01 ha, TLB 80% cây, GĐST cây con- PT thân, lá tại các xã Thạnh Đức, Xuân Quang 3.

            - Rệp sáp bột hồng gây hại diện tích 55 ha. Trong đó: DT nhiễm nhẹ 25 ha  TLH 3 – 5 % cây, DT nhiễm TB 20 ha, TLH 8 - 10 % cây, DT nhiễm nặng 10 ha TLH 40-50% cây, giai đoạn phát triển thân lá, rải rác ở Đồng Xuân, Sông Hinh.

            +Sông Hinh: Rệp gây hại với diện tích 40 ha. Trong đó: DT nhiễm nhẹ 10 ha TLH 3-5% cây; DT nhiễm TB 20 ha TLH 8-10% cây; DT nhiễm nặng 10 ha TLH 40-50% cây, GĐST phát triển thân lá.

            +Đồng Xuân: Rệp gây hại với diện tích 15 ha TLH 3-5% cây, GĐST phát triển thân lá tại xã Xuân Lãnh, Xuân Phước. Xuân Sơn Bắc.

Nhện đỏ gây hại diện tích 300 ha. Trong đó: DT nhiễm nhẹ 250 ha  TLH 5-10 % cây, DT nhiễm TB 50 ha, TLH 12-15 % cây, GĐST phát triển thân lá tại huyện Sông Hinh.

5. Cây mía:

-  Sâu đục thân gây hại tổng diện tích nhiễm 70 ha TLH 10 – 20 % cây tại huyện Sơn Hòa và Sông Hinh.

+ Sơn Hòa: Sâu gây hại tổng diện tích 40 ha, trong đó: DT nhiễm nhẹ 38,5ha, TLH 10% cây; DT nhiễm TB 1,5ha, TLH 12% cây, sâu đục thân gây hại trên các giống K95-156, K95-84, KK3...

+ Sông Hinh: Sâu gây hại tổng diện tích nhiễm nhẹ 30 ha TLH 10% cây, gây hại rải rác tại các xã trên địa bàn huyện.

-  Xén tóc hại mía gây hại tổng diện tích 100,5 ha, mật độ 1-5con/m2 tại các xã Sơn Xuân, Sơn Long, Sơn Định, Sơn Hội, Cà Lúi thuộc huyện Sơn Hòa.

III. DỰ BÁO SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI

- Lúa vụ Hè Thu 2019: Chuột, sâu đục thân, rầy nâu, bệnh khô vằn, thối thân, lem thối hạt tiếp tục gây hại.

            - Cây rau: Các loại sâu ăn lá, bệnh thối nhũn tiếp tục gây hại trên rau ăn lá, ăn trái.

            - Cây ngô: Sâu đục thân, sâu keo mùa thu tiếp tục gây hại trên diện tích ngô giai đoạn vươn lóng – trỗ cờ.

            - Cây sắn:

            + Bệnh khảm lá virus tiếp tục gây hại, tăng về diện tích và tỷ lệ hại.

            + Rệp sáp bột hồng có khả năng phát sinh gây hại mạnh với thời tiết nắng nóng như hiện nay.

IV. ĐỀ NGHỊ BIỆN PHÁP XỬ LÝ

- Các Trạm Trồng trọt và BVTV tăng cường công tác điều tra, phát hiện, dự tính dự báo tình hình sinh vật gây hại trên đồng ruộng, kịp thời phát hiện những đối tượng sinh vật hại có khả năng phát sinh gây hại nặng, hướng dẫn nông dân phòng trừ hiệu quả, tránh lây lan trên diện rộng.

- Đề nghị Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo UBND các xã, HTX hướng dẫn nông dân thường xuyên kiểm tra đồng ruộng để phát hiện kịp thời sinh vật gây hại, có biện pháp phòng trừ hiệu quả tránh lạm dụng thuốc BVTV.

- Đề nghị các địa phương tiếp tục theo dõi và triển khai biện pháp phòng trừ Sâu keo mùa thu tại công văn Hướng dẫn số 36/HD-TTBVTV-KDTV ngày 9/7/2019 của Chi cục Trồng trọt và BVTV về việc các biện pháp phòng trừ sâu keo mùa thu.

- Thường xuyên tuyên truyền, vận động nông dân tiêu hủy những cây sắn có biểu hiện bệnh khảm lá, phun trừ bọ phấn trắng ngừa lây lan.

- Trạm Trồng trọt và BVTV tăng cường phối hợp với các Phòng Nông nghiệp/Kinh tế và các địa phương tăng cường điều tra rà soát diện tích bị bệnh khảm lá virus hại sắn và rệp sáp bột hồng tại các vùng trồng sắn. Tập trung điều tra, phát hiện xén tóc hại mía tại các địa phương có diện tích trồng mía lớn. Cung cấp thông tin và hướng dẫn nông dân cách phát hiện, phòng trừ bệnh khảm lá sắn, rệp sáp bột hồng hại sắn, xén tóc hại mía cho nông dân.

 - Đẩy mạnh điều tra phát hiện và phòng trừ sâu bệnh trên cây rau màu và cây công nghiệp các loại./.