Thông báo tình hình sinh vật gây hại số 37

(Ngày đăng: 20/09/2019 10:49:32, bởi: hoangoanh)

Từ ngày 11/9 đến 17/9/2019


I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Trong tuần, mây thay đổi, ngày nắng nóng, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi. Gió Tây Nam hoạt động trên đất liền cấp 2-3.

- Nhiệt độ không khí trung bình: 27- 29 0C

- Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình: 31- 33 0C

- Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình: 24 – 26 0C

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

* Lúa Hè Thu 2019: Đã gieo sạ 24.803,7 ha, hiện đã thu hoạch được 13.040,9 ha năng suất ước đạt 62,5 tạ/ha.

- Trà sớm gieo sạ từ ngày 20/4 đến 19/5/2019, diện tích 760 ha. GĐST: thu hoạch xong, tại Tuy An, Đông Hòa, Đồng Xuân, TP. Tuy Hòa và thị xã Sông Cầu.

- Trà chính vụ gieo sạ từ ngày 20/5 đến 10/6/2019, diện tích 16.853 ha. GĐST: chín sữa – thu hoạch.

- Trà muộn gieo sạ từ ngày 11/6/2019 đến 12/7/2019, diện tích 7.190,7 ha GĐST: đòng – chín sữa.

* Lúa Mùa 2019: đã gieo sạ 3.322 ha, giai đoạn sinh trưởng: mạ - đẻ nhánh.

* Các cây trồng khác

            - Mía: Niên vụ 2019-2020: 23.609 ha.  GĐST: Vươn lóng

            - Sắn: Niên vụ 2019-2020: 26.562,6 ha.  GĐST: Phát triển thân, lá, củ

            - Rau các loại: 3.502 ha. GĐST: Sinh trưởng nhiều giai đoạn.

            - Đậu các loại: 2.117 ha. GĐST: Sinh trưởng nhiều giai đoạn

            - Ngô: 2.966,7 ha. GĐST: Cây con - Thu hoạch.

            - Tiêu: 590 ha. GĐST: Kiến thiết cơ bản - kinh doanh.

            - Cao su: 4.205 ha. GĐST: Kiến thiết cơ bản - kinh doanh.

            - Điều: 521ha: GĐST: Kinh doanh

            - Dừa: 1.351 ha. GĐST: Cây con - cho quả.

            - Cà phê: 547ha: GĐST: Kiến thiết cơ bản – kinh doanh.

            - Cây ăn quả: 5.250ha: GĐST: Kiến thiết cơ bản – kinh doanh.

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA

1. Cây lúa:

Lúa Hè Thu 2019 đã gieo sạ 24.803,7 ha. Hiện đã thu hoạch được 9.541 ha năng suất ước đạt 61,8 tạ/ha. Tình hình sinh vật gây hại có các đối tượng chính sau:

- Bệnh lem thối hạt gây hại với diện tích nhiễm nhẹ 12,6 ha, TLB 5-8% hạt, GĐST chín sữa – chín sáp tại huyện Sơn Hòa và Sông Hinh.

- Bệnh khô vằn gây hại diện tích nhiễm nhẹ 7 ha, TLB 10-12 % cây, GĐST chín sáp - chín sữa tại huyện Tuy An và Sông Hinh.

- Sâu đục thân gây hại diện tích nhiễm nhẹ 3,2 ha TLH 3- 5 % bông bạc, GĐST chín sáp - chín sữa tại huyện Sông Hinh và Sơn Hòa.

2. Cây rau các loại

 Cây hành: Bệnh thối nhũn gây hại 02 ha, TLB: 5-10% cây, giai đoạn phát triển thân lá, tại TP.Tuy Hòa.

3. Cây ngô:

- Sâu keo mùa thu gây hại với tổng diện tích 05 ha, trong đó diện tích dưới nhiễm 0,5 ha, mật độ 1 con/m2 tại huyện Tây Hòa, diện tích nhiễm nhẹ 4,5 ha, mật độ 2-4 con/m2; GĐST cây con – thu hoạch, tại các huyện sau:

            + Đông Hòa: Sâu gây hại diện tích 0,2 ha, mật độ 2-4 con/m2, tuổi 1-4, GĐST cây con - thu hoạch, tại xã Hòa Thành.

            + Phú Hòa: Sâu gây hại diện tích 0,2 ha, GĐST cây con – vươn lóng, mật độ 2 con/m2, tuổi 1-4 tại xã Hòa An.

            + Tuy An: Sâu gây hại diện tích 04 ha, mật độ 2-3 con/m2, T1-6, GĐST vươn lóng, tại xã An Định, An Dân, An Thạch.

            + TP. Tuy Hòa: Sâu gây hại diện tích 0,1 ha, mật độ 2-4 con/m2, T3-6, GĐST vươn lóng, tại xã An Phú và Hòa Kiến.

4. Cây sn: 

             - Bệnh khảm lá virus gây hại với diện tích 645 ha, trong đó: DT nhiễm nhẹ 111 ha, TLB 5-10% cây; DT nhiễm TB 252 ha, TLB 30% cây; DT nhiễm nặng 282 ha, TLB 80-100%, GĐST cây con – phát triển thân, lá cụ thể:

            + Sông Hinh: Bệnh gây hại với diện tích 490 ha. Trong đó: DT nhiễm nhẹ 50 ha, TLB 5-10% cây; DT nhiễm TB 200 ha, TLB 30% cây; DT nhiễm nặng 240 ha, TLB 80-100%, GĐST cây con - PT thân, lá tại các xã trên địa bàn huyện.

+ Sơn Hòa: Bệnh gây hại với diện tích nhiễm 55 ha. Trong đó: DT nhiễm nhẹ 20 ha  TLB 5-10 % cây; DT nhiễm TB 18 ha, TLB 10-30% cây, DT nhiễm nặng 17 ha, TLB 50% cây, GĐST cây con- PT thân, lá tại các xã trên địa bàn huyện.

+ Tây Hòa: Bệnh gây hại với diện tích 70 ha, GĐST cây tích lũy tinh bột. Trong đó: DT nhiễm nhẹ 20 ha TLB 5-20 % cây; DT nhiễm TB 30 ha TLB 20-50% cây; DT nhiễm nặng 20 ha TLB 50 - 100% cây, tại các xã Hoà Mỹ Tây, Hoà Mỹ Đông, Hoà Thịnh, Sơn Thành Tây.

+ Đồng Xuân: Bệnh gây hại với diện tích 30 ha. Trong đó: DT nhiễm nhẹ 21 ha TLB 5-10 % cây; DT nhiễm TB 04 ha TLB 12-30% cây; DT nhiễm nặng 05 ha TLB 40 - 100% cây, GĐST cây con – phát triển thân, lá tại các xã Xuân Quang 3, Xuân Phước, Xuân Lãnh...

            - Rệp sáp bột hồng gây hại diện tích 40 ha, trong đó diện tích nhiễm nhẹ 10 ha, TLH 4 – 5 % cây, diện tích nhiễm trung bình 30 ha, TLH 10 - 15 % cây, giai đoạn phát triển thân lá, rải rác tại huyện Sông Hinh.

III. DỰ BÁO SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI

- Lúa vụ Hè Thu 2019: bệnh khô vằn, thối thân, lem thối hạt tiếp tục gây hại trên lúa trà muộn.

- Cây rau: Các loại sâu ăn lá, bệnh thối nhũn tiếp tục gây hại trên rau ăn lá, ăn trái.

- Cây ngô: Sâu đục thân, sâu keo mùa thu tiếp tục gây hại trên diện tích ngô giai đoạn vươn lóng – trỗ cờ.

- Cây sắn: Bệnh khảm lá virus và rệp sáp bột hồng tiếp tục gây hại.

IV. ĐỀ NGHỊ BIỆN PHÁP XỬ LÝ

Đề nghị các Trạm Trồng trọt và BVTV phối hợp với Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế các huyện, thị xã, thành phố thực hiện tốt các biện pháp sau đây:

- Thường xuyên điều tra, phát hiện, dự tính dự báo tình hình sinh vật gây hại trên lúa trà muộn, lúa mùa kịp thời phát hiện những đối tượng sinh vật hại có khả năng phát sinh gây hại nặng, hướng dẫn nông dân phòng trừ hiệu quả, tránh lây lan trên diện rộng.

- Tăng cường hơn nữa trong việc phòng, trừ sâu keo mùa thu hại ngô, bệnh khảm lá virus và rệp sáp bột hồng tại các vùng trồng sắn. Đồng thời, thường xuyên tuyên truyền, vận động nông dân tiêu hủy những cây sắn có biểu hiện bệnh khảm lá, phun trừ bọ phấn trắng ngừa lây lan.

- Tập trung điều tra, phát hiện xén tóc hại mía tại các địa phương có diện tích trồng mía lớn. Cung cấp thông tin và hướng dẫn nông dân cách phát hiện, phòng trừ bệnh khảm lá sắn, rệp sáp bột hồng hại sắn, xén tóc hại mía cho nông dân.

- Đẩy mạnh điều tra phát hiện và phòng trừ sâu bệnh trên cây rau màu và cây công nghiệp các loại./.      

CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT