Thông báo tình hình sinh vật gây hại số 40-2019

(Ngày đăng: 15/10/2019 10:27:44, bởi: hoangoanh)

(Từ ngày 02/10 - 08/10/2019)


I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Trong tuần, mây thay đổi, ngày nắng nóng, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi. Gió Đông Bắc hoạt động trên đất liền cấp 2-3.

- Nhiệt độ không khí trung bình: 26- 28 0C

- Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình: 29- 31 0C

- Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình: 23 – 25 0C

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

* Lúa Hè Thu 2019: Đã gieo sạ 24.803,7 ha, hiện đã thu hoạch được 23.628,8 ha năng suất ước đạt 67,2 tạ/ha, còn lại khoảng 140 ha chưa thu hoạch ở huyện Tuy An và TP. Tuy Hòa.

- Trà muộn gieo sạ từ ngày 11/6/2019 đến 12/7/2019, diện tích 7.190,7 ha GĐST: chín sáp-thu hoạch.

* Lúa Mùa 2019: đã gieo sạ 3.789 ha, cây lúa có các giai đoạn sinh trưởng khác nhau từ đẻ nhánh – cuối đẻ nhánh, tại Tuy An, Đồng Xuân, Sông Cầu, Sông Hinh; Sơn Hòa.

* Các cây trồng khác

- Mía: Niên vụ 2019-2020: 23.609 ha.  GĐST: Vươn lóng

- Sắn: Niên vụ 2019-2020: 26.981,6 ha.  GĐST: Phát triển thân, lá, củ

- Rau các loại: 3.609 ha. GĐST: Sinh trưởng nhiều giai đoạn.

- Đậu các loại: 2.117 ha. GĐST: Sinh trưởng nhiều giai đoạn

- Ngô: 3.123,2 ha. GĐST: Cây con - Thu hoạch.

- Tiêu: 590 ha. GĐST: Kiến thiết cơ bản - kinh doanh.

- Cao su: 4.205 ha. GĐST: Kiến thiết cơ bản - kinh doanh.

- Điều: 521ha: GĐST: Kinh doanh

- Dừa: 1.351 ha. GĐST: Cây con - cho quả.

- Cà phê: 547ha: GĐST: Kiến thiết cơ bản – kinh doanh.

- Cây ăn quả: 5.250ha: GĐST: Kiến thiết cơ bản – kinh doanh.

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA

1. Cây lúa:

* Lúa vụ Hè Thu 2019: Đã gieo 24.803,7 ha, hiện đã thu hoạch được 23.628,8 ha năng suất ước đạt 67,2 tạ/ha.

* Lúa vụ Mùa 2019: đã gieo sạ 3.789 ha, giai đoạn đẻ nhánh – cuối đẻ nhánh, tình hình sinh vật gây hại có các đối tượng chính sau:

- Bệnh đốm nâu gây hại với tổng diện tích 5 ha, trong đó: diện tích dưới nhiễm 3 ha, TLB 2-3 % lá; diện tích nhiễm nhẹ 2 ha, TLB 5-6% lá, GĐST đẻ nhánh – cuối đẻ nhánh tại huyện Sông Hinh.

- Sâu cuốn lá nhỏ gây hại tổng diện tích 4 ha, trong đó: diện tích dưới nhiễm 3ha, mật độ 2-4 con/m2; diện tích nhiễm nhẹ 1ha, mật độ 25-30 con/m2, gây hại tại các xã, phường TX. Sông Cầu.

2. Cây rau các loại

Cây hành: Bệnh thối nhũn gây hại 0,8 ha, TLB: 5-10% cây, giai đoạn phát triển thân lá, tại TP.Tuy Hòa.

- Rau cải: Bọ nhảy gây hại diện tích nhiễm nhẹ 1ha, mật độ 11 con/m2 ở An Hòa, An Hiệp thuộc huyện Tuy An.

3. Cây ngô:

- Sâu keo mùa thu gây hại với tổng diện tích nhiễm nhẹ 5,25 ha, mật độ 2-4 con/m2; GĐST cây con – thu hoạch, tại các huyện sau:

+ Đông Hòa: Sâu gây hại diện tích 0,15 ha, mật độ 2-4 con/m2, tuổi 1-4, GĐST cây con - thu hoạch, tại xã Hòa Thành.

+ Tuy An: Sâu gây hại diện tích 5 ha, mật độ 2-3 con/m2, T1-6, GĐST vươn lóng, tại xã An Ninh Đông, An Mỹ, An Hòa, An Hiệp.

+ TP. Tuy Hòa: Sâu gây hại diện tích 0,1 ha, mật độ 2-4 con/m2, T3-6, GĐST vươn lóng, tại xã An Phú và Hòa Kiến.

4. Cây sn: 

Bệnh khảm lá virus gây hại với diện tích 2.762 ha, trong đó: DT nhiễm nhẹ 618 ha, TLB 5-10% cây; DT nhiễm TB 775 ha, TLB 30% cây; DT nhiễm nặng 1369 ha, TLB 80-100%, GĐST cây con – phát triển thân, lá cụ thể:

+ Sông Hinh: Bệnh gây hại với diện tích 2.500 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 500 ha, TLB 5-10% cây; diện tích nhiễm trung bình 700 ha, TLB 20-30% cây; DT nhiễm nặng 1.300 ha, TLB 80-100%, GĐST cây con - PT thân, lá tại các xã trên địa bàn huyện (TT Hai Riêng 150 ha; Ea Bia 250 ha; EaTrol 400ha; Đức Bình Đông 200 ha; Ea Bá 460 ha; Ea Lâm 130 ha; Ea Ly 230 ha; Ea BaR 350 ha; SôngHinh  50 ha; Sơn Giang 260 ha; Đức Bình Tây 20 ha)

+ Sơn Hòa: Bệnh gây hại với diện tích nhiễm 102 ha. Trong đó: DT nhiễm nhẹ 43 ha  TLB 5-10 % cây; DT nhiễm TB 25 ha, TLB 20% cây, DT nhiễm nặng 34 ha, TLB 50% cây, GĐST cây con- PT thân, lá tại các xã K Rông Pa, Ea Chà Rang, Suối Trai, TT Củng Sơn, Sơn Hà, Sơn Phước, Sơn Hội, Phước Tân, Cà Lúi, Sơn Nguyên, Suối Bạc.

+ Tây Hòa: Bệnh gây hại với diện tích 50 ha, GĐST cây tích lũy tinh bột. Trong đó: DT nhiễm nhẹ 15 ha TLB 5-20 % cây; DT nhiễm TB 20 ha TLB 20-50% cây; DT nhiễm nặng 15 ha TLB 50 - 100% cây, tại các xã Hoà Mỹ Tây, Hoà Mỹ Đông, Hoà Thịnh, Sơn Thành Tây.

+ Đồng Xuân: Bệnh gây hại với diện tích 110 ha. Trong đó: DT nhiễm nhẹ 60 ha TLB 5-10 % cây; DT nhiễm TB 30 ha TLB 12-30% cây; DT nhiễm nặng 20 ha TLB 40 - 100% cây, GĐST cây con – phát triển thân, lá tại các xã Xuân Quang 3, Xuân Phước, Xuân Lãnh...

Rệp sáp bột hồng gây hại diện tích nhiễm nhẹ 30 ha, TLH 5 – 10 % cây, giai đoạn phát triển thân lá, rải rác tại huyện Sông Hinh.

5. Cây mía:

 - Xén tóc hại mía gây hại tổng diện tích 101,8 ha, mật độ 1-5con/m2 tại các xã Sơn Xuân, Sơn Long, Sơn Định, Sơn Hội, Cà Lúi thuộc huyện Sơn Hòa.

Sâu đục thân phát sinh và gây hại với tổng diện tích 62 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 50 ha, TLH 2-10 % cây, diện tích nhiễm trung bình 12 ha, TLH 12 % cây, GĐST vươn lóng, tại huyện Sông Hinh và Sơn Hòa.

+ Sông Hinh: Sâu gây hại với diện tích nhiễm nhẹ 5 ha, TLH 2-5% cây, GĐST vươn lóng tại các xã trên địa bàn.

+ Sơn Hòa: Sâu gây hại với tổng diện tích 57 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 45 ha, TLH 10 % cây, diện tích nhiễm trung bình 12 ha, TLH 12 % cây GĐST vươn lóng tại các xã trên địa bàn.

- Ngoài ra, còn có bệnh đốm vòng gây hại rải rác trên địa bàn huyện Sông Hinh.

6. Cây tiêu

Tại huyện Tây Hòa, bệnh chết chậm gây hại tổng diện tích là 30 ha, trong đó diện tích dưới mức nhiễm 20 ha, TLB 0,4 – 1,8% trụ; diện tích nhiễm nhẹ 10 ha, TLB 2-4% trụ phần lớn gây hại trên cây tiêu kinh doanh chăm sóc kém.

Ngoài ra, còn một số bệnh phát sinh rải rác dưới mức nhiễm như thán thư (25 ha) và tuyến trùng ở giai đoạn kiến thiết cơ bản – kinh doanh.

7. Cây dừa

Bọ cánh cứng gây hại nhiễm nhẹ diện tích 967,7ha với tỉ lệ phổ biến ở tỷ lệ từ 10-20%,  cao 30% cấp hại phổ biến ở cấp A, B tại TX. Sông Cầu.

III. DỰ BÁO SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI

- Lúa vụ Mùa 2019: Sâu cuốn lá nhỏ, bệnh đốm nâu tiếp tục gây hại trên lúa giai đoạn mạ - cuối đẻ nhánh.

- Cây rau: Các loại sâu ăn lá, bệnh thối nhũn tiếp tục gây hại trên rau ăn lá, ăn trái.

- Cây ngô: Sâu đục thân, sâu keo mùa thu tiếp tục gây hại trên diện tích ngô giai đoạn vươn lóng – trỗ cờ.

- Cây sắn: Bệnh khảm lá sắn lan rộng và rệp sáp bột hồng tiếp tục gây hại.

IV. ĐỀ NGHỊ BIỆN PHÁP XỬ LÝ

Đề nghị các Trạm Trồng trọt và BVTV phối hợp với Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế các huyện, thị xã, thành phố thực hiện tốt các biện pháp sau đây:

- Thường xuyên điều tra, phát hiện, dự tính dự báo tình hình sinh vật gây hại trên lúa trà muộn, lúa mùa kịp thời phát hiện những đối tượng sinh vật hại có khả năng phát sinh gây hại nặng, hướng dẫn nông dân phòng trừ hiệu quả, tránh lây lan trên diện rộng.

- Tăng cường hơn nữa trong việc phòng, trừ sâu keo mùa thu hại ngô, bệnh khảm lá virus và rệp sáp bột hồng tại các vùng trồng sắn. Đồng thời, thường xuyên tuyên truyền, vận động nông dân tiêu hủy những cây sắn có biểu hiện bệnh khảm lá, phun trừ bọ phấn trắng ngừa lây lan.

- Tập trung điều tra, phát hiện xén tóc hại mía tại các địa phương có diện tích trồng mía lớn. Cung cấp thông tin và hướng dẫn nông dân cách phát hiện, phòng trừ bệnh khảm lá sắn, rệp sáp bột hồng hại sắn, xén tóc hại mía cho nông dân.

- Đẩy mạnh điều tra phát hiện và phòng trừ sâu bệnh trên cây rau màu và cây công nghiệp các loại./.   

CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT

 

 

Nguồn tin: Chi cục Trồng trọt và BVTV Phú Yên