Thông báo tình hình sinh vật gây hại số 50

(Ngày đăng: 25/12/2019 14:42:13, bởi: hoangoanh)

Từ ngày 11/11 đến 17/12/2019

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Trong tuần mây thay đổi, nhiều mây, trời âm u, có mưa rào rải rác. Gió Đông Bắc hoạt động nhẹ, chịu ảnh hưởng của không khí lạnh tăng cường

- Nhiệt độ không khí trung bình: 24- 26 oC

- Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình: 27 - 29 oC

- Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình: 22 - 24 oC

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

* Lúa Mùa 2019: Đã gieo sạ 4.675 ha, tại Tuy An, Đồng Xuân, TX. Sông Cầu, Sông Hinh, Sơn Hòa, Phú Hoà, TP. Tuy Hoà; hiện nay đã thu hoạch 1.180 ha, năng suất ước đạt 36,5 ha/tạ tại huyện Đồng Xuân, Sông Hinh và TX. Sông Cầu

* Lúa vụ Đông Xuân 2019-2020 đã gieo sạ được 1.538 ha tại huyện Đông Hòa, Tuy An và TX. Sông Cầu.

* Các cây trồng khác:

- Mía: Niên vụ 2019-2020: 24.266 ha.  GĐST: Vươn lóng

- Sắn: Niên vụ 2019-2020: 28.181 ha.  GĐST: Phát triển thân, lá, củ

- Sắn: Niên vụ 2020-2021: 135 ha. GĐST: Phát triển thân, lá, củ

- Rau các loại: 4.750 ha. GĐST: Sinh trưởng nhiều giai đoạn.

- Đậu các loại: 2.182 ha. GĐST: Sinh trưởng nhiều giai đoạn

- Ngô: 4.850 ha. GĐST: Cây con - Thu hoạch.

- Tiêu: 590 ha. GĐST: Kiến thiết cơ bản - kinh doanh.

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA

1. Cây lúa: * Lúa Mùa 2019: Đã gieo sạ 4.675 ha, tại Tuy An, Đồng Xuân, TX. Sông Cầu, Sông Hinh, Sơn Hòa, Phú Hoà, TP. Tuy Hoà; giai đoạn sinh trưởng: Trỗ – thu hoạch. Tình hình sinh vật gây hại có các đối tượng chính sau:

Bệnh đốm nâu gây hại với tổng diện tích 20 ha, trong đó: Diện tích dưới nhiễm 15 ha, TLB 1-2 % lá; diện tích nhiễm nhẹ 5 ha, TLB 7 - 8% lá, GĐST chín sáp – thu hoạch tại huyện Sông Hinh.

Bệnh đốm sọc vi khuẩn phát sinh và gây hại tổng diện tích 74 ha, trong đó: diện tích dưới nhiễm 45 ha, TLB 6 – 8 % lá; diện tích nhiễm nhẹ 29 ha, TLB 11 - 12% lá tại huyện Tuy An.

- Chuột phát sinh và gây hại tổng diện tích 101,3 ha, trong đó: diện tích dưới nhiễm 61 ha, TLH 1 – 2 % dảnh; diện tích nhiễm nhẹ 25,3 ha, TLH 3 – 4 % dảnh; diện tích trung bình 15 ha, TLH 6 – 10 % dảnh tại huyện Tuy An và Sơn Hòa.

+ Tuy An: Chuột phát sinh và gây hại tổng diện tích 86 ha, trong đó: diện tích dưới nhiễm 49 ha, TLH 1 – 2% dảnh; diện tích nhiễm nhẹ 22 ha, TLH 3 – 4 % dảnh; diện tích nhiễm trung bình 15 ha, TLH 6 – 10 % dảnh, rải rác tạc các xã.

+ Sơn Hòa: Chuột gây hại diện tích nhiễm nhẹ 1,3 ha, TLH 3 % dảnh tại xã KrongPa, Ea Chà Rang.

+ Đông Hòa: Chuột phát sinh và gây hại với tổng diện tích 14 ha, trong đó: diện tích dứoi nhiễm 12 ha TLH 3 % dảnh; diện tích nhiễm nhẹ 2 ha, TLH 10% dảnh, GĐST mạ - đẻ nhánh tại các HTX Hòa Xuân Tây 2, Hòa Xuân Đông, Hòa Xuân Nam.

Bệnh đen thối hạt gây hại với diện tích nhiễm nhẹ 15 ha, TLB 5-10% hạt tại huyện Tuy An.

Ngoài ra, còn một số đối tượng sinh vật gây hại khác như ốc bươu vàng, sâu đục thân gây hại rải rác trên địa bàn toàn tỉnh.

2. Cây rau các loại

Cây hành: Bệnh thối nhũn gây hại 0,1 ha, TLB: 5-10% cây, cây sinh trưởng nhiều giai đoạn, tại HTX Hòa kiến; An Phú, TP.Tuy Hòa.

- Rau cải: Bọ nhảy phát sinh và gây hại diện tích nhiễm nhẹ 1 ha, mật độ 10 - 12 con/m2 tại xã An Hòa, An Hiệp huyện Tuy An.

- Ngoài ra, còn có sâu đục quả gây hại trên cây đậu cove với diện tích 0,1 ha, TLH 2 – 3 % quả, GĐST ra hoa đậu quả,  tại HTX Hòa Kiến, TP. Tuy Hòa.

3. Cây ngô:

Sâu keo mùa thu gây hại diện tích nhiễm nhẹ 0,5 ha, mật độ 2-3 con/m2, GĐST trỗ cờ - phun râu, tại huyện Đông Hòa (0,3 ha) và Phú Hòa (0,2 ha).

4. Cây sn: 

Bệnh khảm lá virus gây hại với diện tích 5.997,5 ha, trong đó: DT nhiễm nhẹ 2.502,5 ha, TLB 5-10% cây; DT nhiễm TB 1.800 ha, TLB 30% cây; DT nhiễm nặng 1.695 ha, TLB 80-100%, GĐST cây con – phát triển thân, lá cụ thể:

 + Sông Hinh: Bệnh gây hại với diện tích 5.000 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 2.000 ha, TLB 5-10% cây; diện tích nhiễm trung bình 1.500 ha, TLB 20-30% cây; DT nhiễm nặng 1.500 ha, TLB 80-100%, GĐST cây con - PT thân, lá tại các xã trên địa bàn huyện.

+ Sơn Hòa: Bệnh gây hại với diện tích nhiễm 835 ha. Trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 420 ha, TLB 5-10 % cây; diện tích nhiễm trung bình 250 ha, TLB 20% cây, diện tích nhiễm nặng 165 ha, TLB 50% cây, GĐST cây con- PT thân, lá tại các xã K Rông Pa, Ea Chà Rang, Suối Trai, TT Củng Sơn, Sơn Hà, Sơn Phước, Sơn Hội, Phước Tân, Cà Lúi, Sơn Nguyên, Suối Bạc.

+ Tây Hòa: Bệnh gây hại với diện tích 50 ha, GĐST cây tích lũy tinh bột. Trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 20 ha TLB 5-20 % cây; diện tích nhiễm trung bình 20 ha TLB 20-50% cây; diện tích nhiễm nặng 10 ha TLB 50 - 100% cây, tại các xã Hoà Mỹ Tây, Hoà Mỹ Đông, Hoà Thịnh, Sơn Thành Tây.

+ Đồng Xuân: Bệnh gây hại với diện tích 110 ha. Trong đó: DT nhiễm nhẹ 60 ha TLB 5-10 % cây; DT nhiễm TB 30 ha TLB 12-30% cây; DT nhiễm nặng 20 ha TLB 40 - 100% cây, GĐST cây con – phát triển thân, lá tại các xã Xuân Quang 3, Xuân Phước, Xuân Lãnh.

+ Phú Hòa: Bệnh gây hại với diện tích nhiễm nhẹ 2,5 ha TLB 5-10 % cây GĐST cây con – phát triển thân, lá tại các xã Hòa Hội.

 - Rệp sáp bột hồng  phát sinh diện tích dưới nhiễm 3 ha, TLH 1 – 2 % cây, giai đoạn phát triển thân lá, rải rác tại huyện Sông Hinh.

5. Cây cao lương

Cây cao lương được gieo trồng diện tích 73 ha tại xã An Hòa, huyện Tuy An, hiện đã thu hoạch xong.

6. Cây mía:

Sâu đục thân phát sinh và gây hại với tổng diện tích 227 ha, trong đó: diện tích dưới nhiễm 80 ha, TLH 1 -2 % cây; diện tích nhiễm nhẹ 122 ha, TLH 3-4 % cây, diện tích nhiễm trung bình 25 ha, TLH 10 - 12 % cây, GĐST vươn lóng, tại huyện Sông Hinh và Sơn Hòa.

+ Sông Hinh: Sâu phát sinh và gây hại với tổng diện tích là 75 ha, trong đó: diện tích dưới nhiễm là 55 ha, TLH 1 -2 % cây; diện tích nhiễm nhẹ 20 ha, TLH 3-4% cây, GĐST vươn lóng tại các xã trên địa bàn.

+ Sơn Hòa: Sâu gây hại với tổng diện tích 152 ha, trong đó: diện tích dưới nhiễm 25 ha, tỷ lệ hại 4% cây, diện tích nhiễm nhẹ 102 ha, TLH 10 % cây, diện tích nhiễm trung bình 25 ha, TLH 12 % cây GĐST vươn lóng tại các xã trên địa bàn.

- Ngoài ra, bệnh đốm vòng gây hại rải rác trên địa bàn huyện Sông Hinh.

7. Cây tiêu

Tại huyện Tây Hòa, bệnh chết chậm phát sinh với diện tích dưới mức nhiễm 5 ha, TLB 0,2 – 1,4 % trụ; bệnh chết nhanh phát sinh với diện tích dưới mức nhiễm 3 ha, TLB 0,8 % trụ; chủ yếu trên cây tiêu kinh doanh chăm sóc kém.

Ngoài ra, tại hầu hết các vườn tiêu đều có xuất hiện tuyến trùng gây hại rễ, cây tiêu giai đoạn kiến thiết cơ bản – kinh doanh.

III. DỰ BÁO SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI

- Lúa vụ Mùa 2019: Bệnh đốm nâu tiếp tục gây hại trên lúa giai đoạn trỗ – thu hoạch.

 - Cây rau: Các loại sâu ăn lá có thể xuất hiện, bệnh thối nhũn, bọ nhảy tiếp tục gây hại trên rau ăn lá, ăn trái.

 - Cây ngô: Sâu đục thân, sâu keo mùa thu tiếp tục gây hại trên diện tích ngô giai đoạn vươn lóng – trỗ cờ.

 - Cây sắn: Bệnh khảm lá sắn tiếp tục lan rộng, gây hại.

 - Cây mía: Sâu đục thân tiếp tục gây hại.

IV. ĐỀ NGHỊ BIỆN PHÁP XỬ LÝ

Đề nghị các Trạm Trồng trọt và BVTV phối hợp với Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế các huyện, thị xã, thành phố thực hiện tốt các biện pháp sau đây:

- Thường xuyên điều tra, phát hiện, dự tính dự báo tình hình sinh vật gây hại trên lúa mùa để kịp thời phát hiện những đối tượng sinh vật hại có khả năng phát sinh gây hại nặng, hướng dẫn nông dân phòng trừ hiệu quả, tránh lây lan trên diện rộng.

- Tăng cường hơn nữa trong việc phòng, trừ sâu keo mùa thu, bệnh khảm lá virus và rệp sáp bột hồng tại các vùng trồng sắn. Đồng thời, thường xuyên tuyên truyền, vận động nông dân tiêu hủy những cây sắn có biểu hiện bệnh khảm lá, phun trừ bọ phấn trắng ngừa lây lan.

- Tăng cường công tác điều tra, dự tính dự báo tình hình sinh vật hại trên cây tiêu, bệnh chết chậm, thán thư tiếp tục gây hại. Cần chú ý bệnh chết nhanh có khả năng phát sinh gây hại trong thời gian tới vì bước vào mùa mưa lượng nước trong đất tăng cao, tạo điều kiện cho nấm trong đất hoạt động mạnh hơn. Hướng dẫn nông dân chuẩn bị tốt hệ thống thoát nước cho các vườn cây hồ tiêu để hạn chế tối thiểu bệnh chết nhanh phát sinh gây hại.

- Đẩy mạnh điều tra phát hiện và phòng trừ sâu bệnh trên cây rau màu và cây công nghiệp các loại./.