Thông báo tình hình sinh vật gây hại số 12-2020

(Ngày đăng: 23/03/2020 08:17:34, bởi: hoangoanh)

(Từ ngày 11/3 đến 17/3/2020)


I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Trong tuần, trời nắng nóng, gió Đông bắc cấp 2, cấp 3.

- Nhiệt độ không khí trung bình: 25- 27 oC

- Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình: 30 - 32 oC

- Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình: 21 - 23 oC

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

Lúa vụ Đông Xuân 2019-2020, toàn tỉnh Phú Yên đã gieo sạ được 26.440 ha, GĐST: đòng – thu hoạch, đã thu hoạch được 110 ha năng suất ước đạt 48 tạ/ha tại TX. Sông Cầu.

- Trà sớm (trước 20/12/2019): Diện tích: 1.904ha, giai đoạn:  chín sữa – thu hoạch

- Trà chính vụ (từ ngày 20/12/2019 - 10/01/2020): diện tích: 23.851,5 ha. GĐST: đòng – chín sữa.

- Trà muộn (sau ngày 10/01/2020): diện tích: 684,5 ha. GĐST: đòng.

Diện tích các loại cây trồng khác còn lại trên đồng tại thời điểm báo cáo:

- Mía (niên vụ 2019-2020): 18.882 ha.  GĐST: Vươn lóng – Thu hoạch

- Mía (niên vụ 2020-2021): 5.779 ha.  GĐST: Cây con

- Sắn (niên vụ 2019-2020): 6.053 ha. GĐST: Thu hoạch

- Sắn (niên vụ 2020-2021): 17.096ha. GĐST: Cây con

- Rau các loại (2020): 1.253ha. GĐST: Cây con – phát triển thân lá – thu hoạch

- Đậu các loại (2020): 641 ha. GĐST: Phát triển thân lá – thu hoạch

- Ngô trồng mới: 1.212ha. GĐST: Cây con – Thu hoạch

- Tiêu: 365 ha. GĐST: Kiến thiết cơ bản - kinh doanh.

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA

1. Cây lúa:

Lúa vụ Đông Xuân 2019-2020 toàn tỉnh Phú Yên đã gieo sạ được 26.440 ha, GĐST: đòng – thu hoạch, đã thu hoạch được 110 ha năng suất ước đạt 48 tạ/ha tại TX. Sông Cầu. Tình hình sinh vật gây hại trên lúa ĐX 2019-2020 có các đối tượng chính sau:

Chuột phát sinh và gây hại diện tích nhiễm nhẹ 1,3 ha, TLH 3 – 5 % dảnh hại, GĐST: trỗ - chín sáp tại huyện Sơn Hòa.

Bệnh khô vằn phát sinh và gây hại diện tích nhiễm nhẹ 69 ha, TLB 12 – 16 % cây, GĐST trỗ - chín sáp, tại huyện Tuy An.

Bệnh đốm nâu phát sinh và gây hại diện tích nhiễm nhẹ 30 ha, TLB 11 – 18 % lá, GĐST trỗ - chín sáp, tại huyện Tuy An.

Bệnh thối thân phát sinh và gây hại tổng diện tích nhiễm nhẹ 17 ha (Tuy An 15 ha; Đông Hòa 2 ha) TLB 6-10 % cây, GĐST trỗ – chín sáp.

Bệnh đốm sọc vi khuẩn gây hại tổng diện tích nhiễm nhẹ 15 ha ( Phú Hòa 2 ha; Tuy An 13 ha) TLB 10 - 14 % lá, GĐST trỗ - chín sữa.

Bệnh đen lép hạt gây hại diện tích nhiễm nhẹ 13,5 ha (Đồng Xuân 10 ha; Tx. Sông Cầu 3,5 ha), TLB 4-10% dảnh hại, GĐST: chín sữa – chín sáp.

Bệnh đạo ôn cổ bông phát sinh và gây hại diện tích 4,2 ha (Tuy An 2,7 ha; Phú Hòa 1,5 ha) TLB 3 - 4 % cây, GĐST: trỗ - chín.

- Bọ xít đen phát sinh gây hại diện tích nhiễm nhẹ 1 ha, mật độ 10 – 15 con/m2, GĐST: trỗ - chín tại huyện Phú Hòa.

Sâu đục thân gây hại diện tích nhiễm nhẹ 0,2 ha, TLH 1 - 4 % bông bạc, GĐST: đòng – trỗ, tại huyện Sơn Hòa.

Rầy nâu gây hại tổng diện tích nhiễm nhẹ 0,2 ha, mật độ 800 con/m2 GĐST trỗ - chín sáp, tại huyện Đông Hòa.

- Ngoài ra, còn có sâu cuốn lá nhỏ, rầy lưng trắng... phát sinh rải rác trên địa bàn tỉnh.

2. Cây rau các loại

Cây hànhBệnh thối nhũn gây hại 0,6 ha, TLB: 5-15% cây, GĐST phát triển thân lá, tại HTX Hòa Kiến 1; Bình Ngọc, TP.Tuy Hòa.

- Rau cải: Bọ nhảy phát sinh và gây hại diện tích nhiễm nhẹ 2 ha, mật độ 11 - 13 con/m2 tại xã An Hòa, An Hiệp huyện Tuy An.

3. Cây ngô:

Sâu keo mùa thu gây hại diện tích nhiễm nhẹ 10,8 ha (Phú Hòa 1 ha; Đông Hòa 0,2 ha; TP. Tuy Hòa 0,6 ha; Tuy An 9 ha), mật độ 2 con/m2; GĐST 3 đến 7 lá – vươn lóng.

4. Cây sắn

Bệnh khảm lá virus gây hại với diện tích 2.622 ha, trong đó: DT nhiễm nhẹ 1.223 ha, TLB 5-10% cây; DT nhiễm TB 870 ha, TLB 30% cây; DT nhiễm nặng 529 ha, TLB 80-100%, GĐST cây con – phát triển thân cụ thể:

+ Sông Hinh: Bệnh gây hại với diện tích 1.070 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 600 ha, TLB 5-10% cây; diện tích nhiễm trung bình 350 ha, TLB 20-30% cây; diện tích nhiễm nặng 120 ha, TLB 50% cây; GĐST cây con – phát triển thân tại các xã trên địa bàn huyện.

+ Sơn Hòa: Bệnh gây hại với diện tích nhiễm 560 ha. Trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 250 ha, TLB 5-10 % cây; diện tích nhiễm trung bình 190 ha, TLB 20% cây, diện tích nhiễm nặng 120 ha, TLB 50% cây, GĐST cây con – phát triển thân tại các xã K Rông Pa, Ea Chà Rang, Suối Trai, TT Củng Sơn, Sơn Hà, Sơn Phước, Sơn Hội, Phước Tân, Cà Lúi, Sơn Nguyên, Suối Bạc.

+ Tây Hòa: Bệnh gây hại với diện tích 170 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 83 ha, TLB 5-10% cây; diện tích nhiễm trung bình 60 ha, TLB 20-30% cây; DT nhiễm nặng 27 ha, TLB 80-100%, GĐST cây con – phát triển thân tại các xã trên địa bàn huyện.

+ Đồng Xuân: Bệnh gây hại với diện tích 812 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 280 ha, TLB 5-10% cây; diện tích nhiễm trung bình 270 ha, TLB 20-30% cây; diện tích nhiễm nặng 262 ha, TLB 50% cây; GĐST cây con – phát triển thân tại các xã trên địa bàn huyện.

+ Phú Hòa: Bệnh gây hại với nhiễm nhẹ 10 ha, TLB 5-10% cây, GĐST cây con – phát triển thân tại các xã trên địa bàn huyện.

Nhện đỏ gây hại với diện tích 51,4 ha, trong đó: DT nhiễm nhẹ 50 ha, TLB 3-5% lá tại huyện Sông Hinh; DT nhiễm nặng 1,4 ha, TLB 40% lá tại huyện Sơn Hòa, GĐST cây con – phát triển thân lá.

6. Cây mía

- Sâu đục thân gây hại tổng diện tích 130 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 120 ha, TLB 10 % cây; diện tích nhiễm trung bình 10 ha, TLB 15 % cây tại huyện Sơn Hòa. 

Bệnh đốm vòng gây hại tổng diện tích nhiễm 58 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 50 ha TLB 15% lá, diện tích nhiễm trung bình 8 ha TLB 30 % lá, GĐST vươn lóng -  chín tại huyện Sơn Hòa. 

7. Cây tiêu

Tại huyện Tây Hòa, một số bệnh gây hại như bệnh chết chậm có diện tích nhiễm nhẹ 16 ha, TLB 0,4 - 1,6% trụ, bệnh chết nhanh có diện tích dưới nhiễm 4 ha, TLB 1,2 % trụ; bệnh thán thư có diện tích dưới nhiễm 35 ha, TLB 1 - 3% trụ. Bệnh xuất hiện trên cây tiêu già, chế độ chăm sóc kém.

Ngoài ra, bệnh tuyến trùng gây hại ở hầu hết các vườn tiêu.

8. Cây dừa

Bọ cánh cứng gây hại nhiễm nhẹ diện tích 550 ha với tỉ TLB 10-20%, cấp hại phổ biến ở cấp A tại TX. Sông Cầu.

- Ngoài ra, còn có bệnh thối nõn phát sinh rải rác.

III. DỰ BÁO SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI

- Lúa vụ Đông Xuân 2019 – 2020: chuột, bệnh đạo ôn nách lá, cổ bông, rầy các loại phát sinh gây hại trên lúa giai đoạn làm trỗ – chín.

- Cây rau: Các loại sâu ăn lá có thể xuất hiện, bệnh thối nhũn, bọ nhảy tiếp tục gây hại trên rau ăn lá, ăn trái.

- Cây ngô: Sâu keo mùa thu tiếp tục gây hại trên diện tích ngô giai đoạn cây con.

- Cây sắn: Bệnh khảm lá sắn tiếp tục phát sinh và gây hại trong niên vụ 2020-2021.

- Cây tiêu: bênh chết nhanh, chết chậm, tuyến trùng hại rễ tiếp tục gây hại ở vườn tiêu chăm sóc kém.

IV. ĐỀ NGHỊ BIỆN PHÁP XỬ LÝ

- Trong thời gian đến thời tiết nắng, nóng rất  dễ ảnh hưởng đến sinh trưởng cây lúa nhất là giai đoạn trỗ - ngậm sữa do đó đề nghị các địa phương cần chú ý:

- Thường xuyên điều tra, phát hiện, dự tính dự báo tình hình sinh vật gây hại trên lúa  để kịp thời phát hiện những đối tượng sinh vật hại có khả năng phát sinh gây hại như đạo ôn nách lá, cổ bông, rầy nâu rầy lưng trắng, bệnh đen lép hạt, khi phát hiện hướng dẫn nông dân phòng trừ hiệu quả, tránh lây lan trên diện rộng.

- Tăng cường hơn nữa việc phòng, trừ sâu keo mùa thu trên cây ngô trong giai đoạn cây con; bệnh khảm lá virus và rệp sáp bột hồng tại vùng trồng sắn. Các địa phương cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền lựa chọn giống sắn sạch bệnh, vận động nông dân tiêu hủy kịp thời những cây sắn có biểu hiện bệnh khảm lá, phun trừ bọ phấn trắng ngừa lây lan.

- Đẩy mạnh điều tra phát hiện và phòng trừ sâu bệnh trên cây rau màu và cây công nghiệp các loại./.

 

Nguồn tin: Chi cục Trồng trọt và BVTV Phú Yên