Thông báo tình hình sinh vật gây hại số 30-2020

(Ngày đăng: 29/07/2020 16:09:57, bởi: hoangoanh)

(Từ 15/7 - 21/7/2020)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Trong tuần, chủ yếu ít mây đến mây thay đổi, đêm không mưa, ngày nắng nóng, có nơi nắng nóng gay gắt, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi. Gió Tây nam có cường độ yếu đến trung bình.

- Nhiệt độ không khí trung bình: 29- 31oC

- Nhiệt độ không khí cao nhất: 34- 36oC

- Nhiệt độ không khí thấp nhất: 25- 27oC

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

Lúa vụ Hè Thu 202023.949,76 ha

- Trà sớm (10/3 – 19/5/2020): diện tích: 2.698,5 ha; GĐST: trổ – thu hoạch

- Trà chính (20/5 – 10/6/2020): diện tích 14.498,3 ha; GĐST: Cuối đẻ nhánh – đòng

- Trà muộn (11/6/2020-8/7/2020): diện tích 6.752,96 ha; GĐST: Đẻ nhánh

Diện tích các loại cây trồng khác còn lại trên đồng tại thời điểm báo cáo:

- Mía (niên vụ 2020-2021): 22.281,76 ha.  GĐST: Cây con – vươn lóng

- Sắn (niên vụ 2020-2021): 28.127,6 ha. GĐST: Phát triển thân lá – tích lũy tinh bột

- Rau các loại (2020): 1.565 ha. GĐST: Cây con – phát triển thân lá – thu hoạch

- Đậu các loại (2020): 1.341 ha. GĐST: Phát triển thân lá – thu hoạch

- Ngô trồng mới: 988,5 ha. GĐST: mầm – trổ cờ, phun râu

- Tiêu: 365 ha. GĐST: Kiến thiết cơ bản - kinh doanh.

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA

1. Cây lúa:

Lúa vụ Hè Thu 2020 đã gieo sạ được 23.915,76 ha (Đông Hòa 4.386,16 ha, Đồng Xuân 1.200 ha, Phú Hòa 5.320 ha, Sông Cầu 310,8 ha, Sông Hinh 1.565 ha, Sơn Hòa 780 ha, Tuy An 2.175 ha, Tp. Tuy Hòa 1.888 ha, Tây Hòa 6.324,8 ha), GĐST: mạ - thu hoạch có xuất hiện một số đối tượng sinh vật gây hại như:

Bọ trĩ gây hại diện tích 18 ha TLH 15 – 60 % dảnh hại GĐST mạ - đẻ nhánh, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 13 ha TLH 15 – 20% dảnh; diện tích nhiễm trung bình 5 ha TLH 40 - 60% dảnh hại, tại huyện Tuy An.

Chuột gây hại diện tích nhiễm nhẹ 5,1 ha TLH 5 – 10 % dảnh GĐST cuối đẻ nhánh – trổ tại huyện Tuy An và TP. Tuy Hòa.

Đốm sọc vi khuẩn gây hại diện tích nhiễm nhẹ 3 ha, TLB 10 – 18 % lá, GĐST đòng, tại Tuy An.

Bọ xít đen gây hại diện tích nhiễm nhẹ 0,2 ha, mật độ 10 – 17 con/m2, GĐST đẻ nhánh – cuối đẻ nhánh tại TP. Tuy Hòa.

- Ngoài ra, còn có bệnh bạc lá, bệnh đen lép hạt, bệnh khô vằn, ốc bươu vàng, rầy nâu, rầy lưng trắng ... phát sinh rải rác trên cây lúa ở GĐST cuối đẻ nhánh – chín sáp.

2. Cây rau các loại

- Cây hành lá: Bệnh thối nhũn gây hại với diện tích nhiễm nhẹ 0,8 ha, TLB: 5-10%, GĐST: phát triển thân lá – thu hoạch, tại xã Bình Kiến thuộc TP. Tuy Hòa.

- Rau cải: Bọ nhảy phát sinh và gây hại diện tích nhiễm nhẹ 3 ha, mật độ 11 - 13 con/m2 tại xã An Hòa, An Hiệp thuộc huyện Tuy An.

- Ngoài ra, còn có sâu ăn lá gây hại xà lách, sâu tơ gây hại rau cải, bệnh đốm mắt cua gây hại rau mồng tơi... phát sinh rải rác trên địa bàn tỉnh.

3. Cây ngô:

Sâu keo mùa thu gây hại diện tích nhiễm 10,1 ha mật độ 2 – 8 con/m2, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 9,1 ha, mật độ 2 con/m2; diện tích nhiễm trung bình 1 ha, mật độ 6 - 8 con/m2, GĐST  mầm - trổ cờ, phun râu tại huyện Tuy An, Sông Hinh, Phú Hòa và Đông Hòa.

Ngoài ra, Sâu keo mùa thu còn xuất hiện rải rác với mật độ thấp.

4. Cây sắn

Bệnh khảm lá virus gây hại với diện tích 12.465 ha, trong đó: DT nhiễm nhẹ 5.830 ha, TLB 5-10% cây; DT nhiễm TB 4.765 ha, TLB 30% cây; DT nhiễm nặng 1.870 ha, TLB 80-100%, GĐST phát triển thân lá – tích lũy tinh bột (PTTL – TLTB) cụ thể:

+ Sông Hinh: Bệnh gây hại với diện tích 7.300 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 2.850 ha, TLB 5-10% cây; diện tích nhiễm trung bình 3.350 ha, TLB 20-30% cây; diện tích nhiễm nặng 1.100 ha, TLB 50% cây; GĐST PTTL – TLTB tại các xã trên địa bàn huyện.

+ Sơn Hòa: Bệnh gây hại với diện tích nhiễm 1.750 ha. Trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 1.200 ha, TLB 5-10 % cây; diện tích nhiễm trung bình 400 ha, TLB 20% cây, diện tích nhiễm nặng 150 ha, TLB 50% cây, GĐST PTTL – TLTB tại các xã K Rông Pa, Ea Chà Rang, Suối Trai, TT Củng Sơn, Sơn Hà, Sơn Phước, Sơn Hội, Phước Tân, Cà Lúi, Sơn Nguyên, Suối Bạc.

+ Tây Hòa: Bệnh gây hại với diện tích 400 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 170 ha, TLB 5-10% cây; diện tích nhiễm trung bình 160 ha, TLB 20-30% cây; DT nhiễm nặng 70 ha, TLB 80-100%, GĐST PTTL – TLTB tại các xã trên địa bàn huyện.

+ Đồng Xuân: Bệnh gây hại với diện tích 3.000 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 1.600 ha, TLB 5-10% cây; diện tích nhiễm trung bình 850 ha, TLB 20-30% cây; diện tích nhiễm nặng 550 ha, TLB 50% cây; GĐST PTTL – TLTB tại các xã trên địa bàn huyện.

+ Phú Hòa: Bệnh gây hại với nhiễm nhẹ 15 ha, TLB 5-10% cây, GĐST PTTL – TLTB tại các xã trên địa bàn huyện.

Nhện đỏ gây hại với diện tích 800 ha, trong đó: DT nhiễm nhẹ 585 ha, TLH 3-5% lá; DT nhiễm trung bình 185 ha, TLH 40% lá; DT nhiễm nặng 30 ha, TLH 50% lá GĐST PTTL – TLTB, cụ thể:

+ Sông Hinh: Nhện đỏ gây hại với diện tích 200 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 135 ha, TLH 2-3% lá; diện tích nhiễm trung bình 35 ha, TLH 5-10% lá; diện tích nhiễm nặng 30 ha, TLH 50% lá; GĐST PTTL – TLTB tại các xã trên địa bàn huyện.

+ Đồng Xuân: Nhện đỏ gây hại với diện tích 600 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 450 ha, TLH 2-3% lá; diện tích nhiễm trung bình 150 ha, TLH 5-10% lá GĐST PTTL – TLTB tại các xã trên địa bàn huyện.

Rệp sáp bột hồng gây hại với diện tích nhiễm nhẹ 100 ha, TLH 5 % lá tại huyện Đồng Xuân.

- Ngoài ra, còn có Bọ phấn trắng gây hại rải rác tại Tây Hòa.

5. Cây tiêu

Tại huyện Tây Hòa, bệnh chết chậm gây hại với  diện tích nhiễm nhẹ 4 ha, TLB: 0,4 - 1,6% trụ.

Ngoài ra, trên cây tiêu còn có bệnh chết nhanh, bệnh thán thư và tuyến trùng gây hại ở hầu hết các vườn tiêu. Bệnh xuất hiện trên cây tiêu già, chế độ chăm sóc kém.

6. Cây dứa

Tại Phú Hòa, bệnh thối nõn gây hại rải rác diện tích 7 ha, TLH: 5-10% cây trên dứa ở giai đoạn cây con.

7. Cây mía

- Sâu đục thân gây hại diện tích nhiễm nhẹ 18 ha, TLH 20 % cây, GĐST đẻ nhánh – vươn lóng tại Sơn Hòa.

- Ngoài ra, tại Sông Hinh bệnh than và sâu đục thân gây hại rải rác, mật độ thấp.

III. DỰ BÁO SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI

- Lúa vụ Hè Thu 2020: một số đối tượng sinh vật gây hại như chuột, sâu cuốn lá nhỏ, đốm sọc vi khuẩn... tiếp tục gây hại, rầy các loại, sâu đục thân có thể xuất hiện trong giai đoạn đến.

- Cây rau: Các loại sâu ăn lá có thể xuất hiện, bệnh thối nhũn, bọ nhảy gây hại trên rau ăn lá, ăn trái.

- Cây ngô: Sâu keo mùa thu tiếp tục gây hại trên diện tích ngô giai đoạn cây con.

- Cây sắn: Bệnh khảm lá sắn, nhện đỏ, rệp sáp bột hồng tiếp tục phát sinh và gây hại trong niên vụ 2020-2021.

- Cây tiêu: bênh chết nhanh, chết chậm, tuyến trùng hại rễ tiếp tục gây hại ở vườn tiêu chăm sóc kém.

- Cây dứa: bệnh thối nõn có thể tiếp tục gây hại trong điều kiện thời tiết nắng nóng và hanh khô.

IV. ĐỀ NGHỊ BIỆN PHÁP XỬ LÝ

- Trên cây lúa:

+ Trên lúa Hè Thu: tăng cường hướng dẫn nông dân phòng trừ kịp thời có hiệu quả: chuột, bọ xít đen,… trên những diện tích bị gây hại nặng. Tăng cường công tác điều tra, phát hiện kịp thời một số đối tượng như: rầy lưng trắng, rầy nâu, sâu đục thân, bệnh thối thân,…. để chủ động phòng trừ hiệu quả.

+ Trên diện tích lúa sạ muộn tăng cường triển khai các biện pháp diệt chuột, ốc bươu vàng, bọ trĩ….

Trên cây rau: tập trung công tác truyên truyền người sản xuất rau áp dụng biện pháp Quản lý dịch hại tổng hợp IPM, rau an toàn…

Trên cây ngô: tăng cường hơn nữa việc phòng, trừ sâu keo mùa thu trên cây ngô trong giai đoạn cây con – vươn lóng.

Trên cây sắn: tăng cường, kiểm tra phát hiện và kiểm soát các đối tượng như rệp sáp bột hồng, nhện đỏ, khảm lá virus...

Trên cây mía: tăng cường theo dõi bệnh than, sâu đục thân, xén tóc...

Trên cây dứa: tăng cường theo dõi bệnh thối nõn/...

 

Nguồn tin: Chi cục Trồng trọt và BVTV Phú Yên