Thông báo tình hình sinh vật gây hại số 33-2020

(Ngày đăng: 14/08/2020 14:26:11, bởi: hoangoanh)

(Từ ngày 5 đến 11/8/2020)


I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Trong tuần, thời kỳ đầu và cuối ít mây đến mây thay đổi, đêm không mưa, ngày nắng, có nơi nắng nóng, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi đến rải rác. Xuất hiện một cơn áp thấp nhiệt đới trên khu vực biển Đông Gió Tây nam có cường độ yếu đến trung bình.

- Nhiệt độ không khí trung bình: 29 – 31 oC

- Nhiệt độ không khí cao nhất: 35 - 35,4 oC

- Nhiệt độ không khí thấp nhất: 24,9- 26,5oC

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

Lúa vụ Hè Thu 202023.949,76 ha

- Trà sớm (10/3 – 19/5/2020): diện tích: 2.698,5 ha; GĐST: chín sữa – thu hoạch

Lúa Hè Thu đã thu hoạch được 980 ha, năng suất ước đạt 59,37 tạ/ha tại Sông Cầu (190 ha), Đông Hòa (290 ha), Đồng Xuân (150 ha), Tuy An (50 ha), Tây Hòa (300ha).

- Trà chính (20/5 – 10/6/2020): diện tích 14.498,3 ha; GĐST: đòng – chín sữa.

- Trà muộn (11/6– 19/7/2020): diện tích 6.752,96 ha; GĐST: Đẻ nhánh – đòng.

Lúa vụ Mùa 2020: đã gieo sạ 262 ha (Sông Hinh: 70 ha; Tuy An: 192ha)

Trà sớm (1/7/2020 – 15/7/2020): diện tích: 70 ha; GĐST: đẻ nhánh, giống: địa phương

Diện tích các loại cây trồng khác còn lại trên đồng tại thời điểm báo cáo:

- Mía (niên vụ 2020-2021): 22.281,76 ha.  GĐST: Cây con – vươn lóng

- Sắn (niên vụ 2020-2021): 28.127,6 ha. GĐST: Phát triển thân lá – tích lũy tinh bột

- Rau các loại (2020): 1.639 ha. GĐST: Cây con – phát triển thân lá – thu hoạch

- Đậu các loại (2020): 1.359 ha. GĐST: Phát triển thân lá – thu hoạch

- Ngô trồng mới: 1.085,5 ha. GĐST: mầm – trổ cờ, phun râu

- Tiêu: 365 ha. GĐST: Kiến thiết cơ bản - kinh doanh.

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA

1. Cây lúa:

Lúa vụ Hè Thu 2020 đã gieo sạ được 23.949,76 ha, GĐST: đẻ nhánh - thu hoạch có xuất hiện một số đối tượng sinh vật gây hại như:

Bệnh khô vằn gây hại diện tích nhiễm 202 ha, TLB 10 – 25 % cây, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 189 ha, TLB 5 - 15% cây; diện tích nhiễm trung bình 13 ha, TLB 20 – 25 % cây, GĐST đòng – chín sáp, tại huyện Tuy An, Đồng Xuân và Tây Hòa.

Bệnh lem lép hạt gây hại diện tích nhiễm 22 ha, TLB 6 – 18 % cây, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 14 ha, TLB 6 - 9% cây; diện tích nhiễm trung bình 8 ha, TLB 12 – 18 % cây, GĐST chín sữa – chín sáp, tại huyện Tuy An.

Chuột gây hại diện tích nhiễm nhẹ 5 ha TLH 5 – 10 % dảnh GĐST đòng – chín sữa tại huyện Tuy An.

Bệnh đốm nâu gây hại diện tích nhiễm nhẹ 1,2 ha TLB 5 – 7 % lá, GĐST cuối đẻ nhánh – đòng tại huyện Sơn Hòa.

Bọ xít đen gây hại diện tích nhiễm nhẹ 0,5 ha, mật độ 10 – 12 con/m2, GĐST đòng – trỗ tại huyện Phú Hòa.

Bệnh thối thân gây hại diện tích nhiễm nhẹ 0,3 ha TLB 5 – 10 % cây, GĐST đòng – chín sáp tại huyện TP. Tuy Hòa (0,1 ha) ba Đông Hòa (0,2 ha).

Rầy nâu gây hại diện tích nhiễm nhẹ 6,7 ha mật độ 750 – 1.500 con/ m2, GĐST đòng – chín sáp tại huyện Tây Hòa và Đông Hòa.

- Ngoài ra, còn có bệnh bạc lá, bệnh đen lép hạt, bệnh đốm nâu, bọ xít đen, rầy lưng trắng, sâu đục thân ... phát sinh rải rác trên cây lúa ở GĐST cuối đẻ nhánh – chín sáp.

2. Cây rau các loại

- Cây hành lá: Bệnh thối nhũn gây hại với diện tích nhiễm nhẹ 0,9 ha, TLB: 5-10%, GĐST: phát triển thân lá – thu hoạch, tại xã Bình Kiến thuộc TP. Tuy Hòa.

- Ngoài ra, còn có sâu ăn lá gây hại xà lách, sâu tơ gây hại rau cải, bệnh đốm mắt cua gây hại rau mồng tơi... phát sinh rải rác trên địa bàn tỉnh.

3. Cây ngô:

Sâu keo mùa thu gây hại diện tích nhiễm 4,9 ha mật độ 2 – 8 con/m2, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 3,9 ha, mật độ 2 con/m2; diện tích nhiễm trung bình 1 ha, mật độ 6 - 8 con/m2, GĐST  mầm – trỗ cờ, phun râu tại huyện Tp. Tuy Hòa, Sông Hinh, Phú Hòa.

Ngoài ra, Sâu đục thân còn xuất hiện rải rác với mật độ thấp.

III. DỰ BÁO SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI

- Lúa vụ Hè Thu 2020: một số đối tượng sinh vật gây hại như chuột, sâu đục thân, rầy nâu, bọ xít đen, nhện gié, bệnh khô vằn, thối thân, đốm sọc vi khuẩn, bạc lá,... tiếp tục gây hại trong giai đoạn đến.

- Cây rau: Các loại sâu ăn lá có thể xuất hiện, bệnh thối nhũn, bọ nhảy gây hại trên rau ăn lá, ăn trái.

- Cây ngô: Sâu keo mùa thu tiếp tục gây hại trên diện tích ngô giai đoạn cây con.

IV. ĐỀ NGHỊ BIỆN PHÁP XỬ LÝ

- Trên cây lúa:

+ Trên lúa Hè Thu: tăng cường hướng dẫn nông dân phòng trừ kịp thời có hiệu quả: chuột, bọ xít đen, rầy nâu, bệnh khô vằn, thối thân,… trên những diện tích bị gây hại nặng. Trong thời gian đến là giai đoạn xung yếu của cây lúa nên đề nghị các địa phương tăng cường công tác điều tra, phát hiện kịp thời một số đối tượng: rầy nâu, sâu đục thân, bệnh thối thân,…. để chủ động phòng trừ hiệu quả.

Trên cây rau: tập trung công tác truyên truyền người sản xuất rau áp dụng biện pháp Quản lý dịch hại tổng hợp IPM, rau an toàn…

Trên cây ngô: tăng cường hơn nữa việc phòng, trừ sâu keo mùa thu trên cây ngô trong giai đoạn cây con – vươn lóng.

 

Nguồn tin: Chi cục Trồng trọt và BVTV Phú Yên