05:23 Thứ năm, 19/04/2018

THÔNG BÁO Kết quả quan trắc môi trường nước các vùng nuôi trồng thủy sản tỉnh Phú Yên Đợt 3, ngày 12 và 13/03/2018

Đăng lúc: Thứ hai - 19/03/2018 23:16 - Người đăng bài viết: huynhyennhi
THÔNG BÁO Kết quả quan trắc môi trường nước các vùng nuôi trồng thủy sản tỉnh Phú Yên Đợt 3, ngày 12 và 13/03/2018
I. Đối tượng: Tôm thẻ, tôm sú, cua, cá biển, nhuyễn thể và tôm hùm.
II. Đặc điểm thời tiết tại thời điểm quan trắc:
Tại thời điểm thu mẫu trời nắng, ít mây và có gió. Nhiệt độ không khí dao động từ 240C (7h10’) đến 340C (14h10’). Độ ẩm không khí dao động từ 40 - 72%.
1. Huyện Đông Hòa: Vùng nuôi hạ lưu sông Bàn Thạch
Thu mẫu từ lúc 8h45’ - 10h35’, nhiệt độ nước cách bề mặt nước 0,5m dao động từ 25 - 270C, nhiệt độ không khí từ 29 - 340C, độ ẩm không khí dao động từ 60 - 72%.
2. Huyện Tuy An: Vùng nuôi đầm Ô Loan
Thu mẫu tại An Hiệp và An Cư từ lúc 7h10’ - 7h40’. Nhiệt độ nước cách bề mặt nước 0,5m 240C. Nhiệt độ không khí dao động từ 24,5 - 26,5oC. Độ ẩm không khí dao động từ 70 - 72%.
Thu mẫu tại An Ninh Đông và cửa An Hải thu mẫu vào lúc 13h20’- 14h10’, nhiệt độ nước dao động từ 27 - 280C, nhiệt độ không khí dao động 30 - 340C, độ ẩm không khí dao động 45 - 46%.
3.Thị xã Sông Cầu: Vùng nuôi vịnh Xuân Đài và đầm Cù Mông
Thu mẫu từ 9h05’ - 11h10’. Nhiệt độ nước dao động từ 24 - 260C, nhiệt độ không khí dao động từ 29 - 330C, độ ẩm không khí dao động từ 40 - 56%.
III. Vị trí quan trắc:
Thị xã/Huyện Vị trí quan trắc Tọa độ địa lý
TX. Sông Cầu Tuần Nhã - Xuân Lộc 1303658,95’’N  - 10901149,25’’E
Hòa Hội - Xuân Cảnh 13.33.80,13 N - 109.16.17,09 E
Phú Dương - Xuân Thịnh 13.30.59,31 N -  109.16.27,28 E
Dân Phú 1 - Xuân Phương 13.27.56,72 N - 109.14.20,27 E
Phước Lý - Xuân Yên 13.07.10,64 N - 109.18.18,52 E
Dân Phước – Xuân Thành  
H. Tuy An
 
Phú Lương - An Ninh Đông 13.17.06,00 N - 109.16.04,00 E
Cửa An Hải 13.17.12,00 N - 109.17.02,00 E
Tân Long - An Cư 13.16.47,70 N - 109.15.06,78 E
Mỹ Phú - An Hiệp 13.06.35,80 N - 109.18.31,20 E
H. Đông Hòa
 
Bãi Ngọn - Hòa Hiệp Nam 12.57.03,00 N - 109.05.22,00 E
Vũng Tàu - Hòa Hiệp Nam 12.57.04,43 N - 109.24.59,25 E
Phước Long - Hòa Tâm 12.57.55,29 N - 109.24.07,25 E
Phước Giang - Hòa Tâm 12.59.45,58 N - 109.19.48,08 E
Cầu Ông Đại - Hòa Xuân Đông 12.56.28,63 N - 109.22.36,67 E
 
IV. Kết quả quan trắc môi trường:
1.Kết quả quan trắc môi trường nước cấp tại các vùng nuôi tôm nước lợ:

 
TT MẪU/CHỈ TIÊU MẶN
 ‰
pH Fe
mg/l
NH3
mg/l
NO2
mg/l
PO4
mg/l
H2S
mg/l
TSS
mg/l
DO
mg/l
COD
mg/l
Tổng
Vibrio spp
CFU/ml
Vibrio parahaemolyticus
CFU/ml
GHI CHÚ
Giá trị giới hạn cho phép: theo QCVN 10 - MT: 2015/BTNMT; QCVN 08-MT2015/BTNMT cột A1; TT 45/2010/TT- BNNPTNT 5-35 6,5-8,5 ≤ 0,5 < 0,3 < 0,02 < 0,2 < 0,02 <50 > 5 < 10 < 1.000    
1 Tuần Nhã
XUÂN LỘC
17 7,60 / 0,04 0 0,09 0,01 4,5 6,8 5,1 275 0 Nước nguồn
2 Hòa Hội
XUÂN CẢNH
32 8.10 / 0,14 0,003 0,12 0,01 9 6,9 2,6 1040 30 Nước nguồn
3 Phú Lương
AN NINH ĐÔNG
32 8.10 / 0,07 0,001 0,11 0 4 7,0 2,3 1180 60 Nước nguồn
4 Cửa AN HẢI 33 8,10 / 0,03 0 0,04 0 11 7,2 3,1 405 10 Nước nguồn
5 Tân Long
AN CƯ
13 7,60 / 0,14 0,004 0,11 0 3,5 7,4 4,5 295 10 Nước đầm
6 Mỹ Phú
AN HIỆP
25 8,20 / 0,03 0,001 0,21 0 10 4,4 3,2 235 20 Nước   đầm
7 Bãi Ngọn
HÒA HIỆP NAM
15 7.60 0,12 0,14 0,010 0,01 0 9 6,5 4,9 1185 165 Nước nguồn
8 Vũng Tàu
HÒA HIỆP NAM
6 7,00 0,45 0,21 0,007 0,02 0,02 9 7,0 4,0 190 30 Nước
nội đồng
9 Phước Long
 HÒA TÂM
2 7,00 0,65 0,20 0,018 0,01 0,03 8 6,8 3,1 200 25 Nước
nội đồng
10 Phước Giang
 HÒA TÂM
1 6,70 0,68 0,15 0,010 0,04 0,03 14 6,6 5,3 285 0 Nước nội đồng
11 Cầu Ông Đại
HÒA XUÂN ĐÔNG
1 6,40 1,04 0,50 0,019 0,01 0,03 10 6,2 5,0 160 0 Nước nội đồng


Ghi chú: Dấu (/) là không kiểm tra.
2. Kết quả giám sát ao đại diện:
2.1. Xã Hòa Tâm: Nước cấp từ nước giếng khoan của ao ông Cảnh - Phước Long.
2.2. Xã Hòa Tâm: Nước nuôi tôm thẻ 90 ngày của ao ông Cảnh – Phước Long.
TT MẪU/CHỈ TIÊU MẶN
 ‰
pH KIỀM
mg/l
Fe
mg/l
NH3
mg/l
NO2
mg/l
PO4
mg/l
H2S
mg/l
TSS
mg/l
DO
mg/l
COD
mg/l
Tổng
Vibrio spp
CFU/ml
V. para
CFU/ml
Tổng Coliform
MPN/100ml
GHI CHÚ
Giá trị giới hạn cho phép: theo QCVN 10 - MT: 2015/BTNMT cột A1; TT 45/2010/TT- BNNPTNT 5-35 6,5-8,5 60-180 ≤ 0,5 < 0,3 < 0,02 < 0,2 < 0,02 <50 > 5 < 10 < 1000   < 1000  
1 PHƯỚC LONG 17 7.60 120 0,85 0,58 0 0,23 0 / / 2,3 / / / Nước giếng khoan
2 PHƯỚC LONG 14 8.20 130 0,08 0,33 1,375 2,53 0 199 / 14 1115 40 <3 Ao nuôi tôm thẻ
  
Ghi chú: Dấu (/) là không kiểm tra.
3. Kết quả quan trắc môi trường nước các vùng nuôi tôm hùm
 
TT MẪU/CHỈ TIÊU MẶN
 ‰
pH NH3
mg/l
NO2
mg/l
PO4
mg/l
H2S
mg/l
TSS
mg/l
DO
mg/l
COD
mg/l
Tổng
Vibrio spp
CFU/ml
Vibrio parahaemolyticus
CFU/ml
GHI CHÚ
Giá trị giới hạn cho phép: theo QCVN 10 - MT: 2015/BTNMT; QCVN 08- MT:2015/BTNMT cột A1,
 QĐ số: 2383/ QĐ-BNN-NTTS 
30-35 6,5-8,5 <0,1 <0,25 ≤0,2 <0,02 <50 6,2-7,2 ≤10 <1000    
1 Phú Dương
XUÂN THỊNH
(Tầng mặt)
33 8,10 0,11 0 0,05 0 5,5 7,0 2,8 160 25 Nước nuôi tôm hùm
2 Phú Dương
XUÂN THỊNH
(Tầng giữa)
33 8.10 0,11 0 0,09 0 5,5 6,6 2,2 195 40 Nước nuôi tôm hùm
3 Phú Dương
XUÂN THỊNH
(Tầng đáy)
34 8.20 0,08 0,004 0,08 0 5.5 6,4 2,6 180 10 Nước nuôi tôm hùm
4 Dân Phú
XUÂN PHƯƠNG
(Tầng mặt)
34 8.10 0,01 0,001 0,01 0 4 7,2 2,6 60 10 Nước nuôi tôm hùm
5 Dân Phú
XUÂN PHƯƠNG
(Tầng giữa)
34 8.15 0,06 0,001 0,07 0 6 5,9 2,6 225 20 Nước nuôi tôm hùm
6 Dân Phú
XUÂN PHƯƠNG
(Tầng đáy)
34 8.15 0,06 0,004 0,15 0,01 9 5,1 2,8 410 10 Nước nuôi tôm hùm
7 Phước Lý
XUÂN YÊN
(Tầng mặt)
33 8.10 0,09 0,003 0,12 0,01 11 6,9 3,3 200 40 Nước nuôi tôm hùm
8 Phước Lý
XUÂN YÊN
(Tầng giữa)
34 8.15 0,09 0,001 0,26 0 8 6,4 2,8 120 25 Nước nuôi tôm hùm
9 Phước Lý
XUÂN YÊN
(Tầng đáy)
34 8.15 0,12 0,003 0,012 0 10 6,2 3,6 170 30 Nước nuôi tôm hùm
10 Dân Phước
XUÂN THÀNH
(Tầng mặt)
34 8,15 0,03 0 0,08 0 10 6,6 3,8 105 20 Nước nuôi tôm hùm
11 Dân Phước
XUÂN THÀNH
(Tầng giữa)
34 8,15 0,05 0,002 0,01 0 10 6,2 4,4 235 50 Nước nuôi tôm hùm
12 Dân Phước
XUÂN THÀNH
(Tầng đáy)
34 8,20 0,15 0,003 0,10 0 12 6,2 3,9 385 80 Nước nuôi tôm hùm
V. Nhận xét kết quả quan trắc và khuyến cáo:
1. Nhận xét kết quả quan trắc chất lượng nước các vùng nuôi trồng thủy sản:
1.1. Môi trường nước cấp tại các vùng nuôi tôm nước lợ: Kết quả quan trắc cho thấy hầu hết các chỉ tiêu hóa lý và hàm lượng vi sinh Vibrio spp tại các vùng quan trắc đều nằm trong ngưỡng cho phép. Trong đó, có một số chỉ tiêu tại một số vùng nằm ngoài ngưỡng cho phép cụ thể như sau:
- Chỉ tiêu độ mặn thấp không phù hợp cho nuôi trồng thủy sản tại Phước Long - Hòa Tâm, Phước Giang - Hòa Tâm và cầu Ông Đại - Hòa Xuân Đông (dao động: 1-2‰).
- Hàm lượng Fe tại vùng nuôi Phước Long - Hòa Tâm, Phước Giang- Hoà Tâm vượt ngưỡng giới hạn cho phép, riêng tại cầu Ông Đại - Hòa Xuân Đông vượt ngưỡng cho phép 2,08 lần (1,04mg/l) .
- Chỉ tiêu NH3 vượt ngưỡng giới hạn cho phép tại vùng nuôi cầu Ông Đại - Hòa Xuân Đông (0,50mg/l).
- Chỉ tiêu PO4 vượt ngưỡng giới hạn cho phép tại các vùng nuôi Mỹ Phú - An Hiệp (0,21mg/l).
- Chỉ tiêu H2S vượt ngưỡng giới hạn cho phép tại các vùng nuôi Phước Long - Hòa Tâm, Phước Giang - Hòa Tâm và cầu Ông Đại - Hòa Xuân Đông (0,03mg/l)).
- Hàm lượng DO thấp hơn giới hạn cho phép tại vùng nuôi Mỹ Phú - An Hiệp 4,4mg/l).
- Mật độ Vibrio spp tổng số vượt ngưỡng giới hạn cho phép tại các vùng nuôi Hoà Hội- Xuân Cảnh, Phú Lương- An Ninh Đông và Bãi Ngọn- Hoà Hiệp Nam (dao động: 1.040 - 1.185CFU/ml).
1.2. Mẫu nước ao đại diện:
- Mẫu nước giếng khoan cấp vào ao nuôi tại Phước Long - Hoà Tâm (ao ông Cảnh): có các chỉ tiêu: Fe (0,85mg/l), NH3 (0,58mg/l) và PO4 (0,23 mg/l) vượt ngưỡng giới hạn cho phép.
- Mẫu nước ao nuôi tôm thẻ (ao ông Cảnh) có các chỉ tiêu: NH3 (0,33mg/l), NO2 (1,375mg/l), PO4 (2,53mg/l), TSS (199mg/l), COD (14mg/l) và tổng Vibrio spp (1115CFU/ml) vượt ngưỡng giới hạn cho phép.
1.3. Môi trường nước tại các vùng nuôi tôm hùm:
-                         Chỉ tiêu NH3 vượt ngưỡng giới hạn cho phép tại vùng nuôi Phú Dương - Xuân Thịnh (mẫu nước tầng mặt và tầng giữa), Phước Lý - Xuân Yên (mẫu nước tầng đáy) và Dân Phước - Xuân Thành (mẫu nước tầng đáy (dao động 0,11 - 0,15mg/l)).
             - Chỉ tiêu PO4 vượt ngưỡng giới hạn cho phép tại vùng nuôi Phước Lý - Xuân Yên (mẫu nước tầng giữa (0,26mg/l)).
-                         Hàm lượng DO (Oxy hoà tan) trong nước thấp hơn giới hạn cho phép theo Quyết định số 2383/QĐ-BNN-NTTS (6,2-7,2mg/l) tại Dân Phú - Xuân Phương (mẫu nước tầng giữa và tầng đáy (dao động 5,1-5,9 mg/l)).
2. Khuyến cáo:
Hiện nay, theo dự báo thời tiết trời nắng, có gió nhẹ. Trung tâm Giống và Kỹ thuật thủy sản khuyến cáo đến người nuôi thủy sản như sau:
Đối với các vùng nuôi tôm nước lợ:
Hiện nay vào đầu vụ nuôi, tại các vùng nuôi tôm nước lợ hầu hết các ao đã thả giống, còn lại một vài ao đang trong quá trình cải tạo, người nuôi cần lưu ý các điểm sau:
+ Đối với các ao hồ trong quá trình cải tạo ao nên thu gom và xử lý chất thải đúng nơi quy định, nhằm hạn chế nguy cơ ô nhiễm.
+ Người nuôi tuyệt đối không cấp nước trực tiếp từ ngoài sông, mương vào ao nuôi, mà phải cấp nước qua ao lắng và xử lý nước trước khi cấp vào ao nuôi, trường hợp không có ao xử lý thì có thể xử lý nước trực tiếp trong ao nuôi nhưng phải xiphon loại bỏ cặn sau khi xử lý nhằm hạn chế mầm bệnh từ ngoài vào ao nuôi.
+  Người nuôi nên chọn con giống ở những cơ sở sản xuất giống có uy tín, chất lượng, con giống có nguồn gốc rõ ràng và có giấy kiểm dịch con giống, tuyệt đối không mua giống trôi nổi trên thị trường và không có nguồn gốc rõ ràng. Hiện nay phương pháp nuôi tôm 2 giai đoạn đạt hiệu quả rất cao, các hộ nuôi có điều kiện hoặc cần thiết xây dựng bể nổi ương tôm từ 15-30 ngày rồi mới thả vào ao nuôi thương phẩm nhằm hạn chế bệnh chết sớm trên tôm nuôi.
+ Tại các vùng nuôi có độ mặn thấp (Phước Long - Hòa Tâm, Phước Giang - Hòa Tâm và cầu Ông Đại - Hòa Xuân Đông) không phù hợp cho thả tôm giống. Chú ý độ mặn ở hai môi trường nuôi không chênh lệch quá 5‰, nhằm giảm sốc và đạt tỷ lệ sống cao.
-     Tại vùng nuôi cầu Ông Đại - Hòa Xuân Đông có chỉ tiêu NH3 vượt ngưỡng giới hạn cho phép, người nuôi tôm cần kiểm tra môi trường trong ao và tăng cường sục khí cho ao nuôi từ 3-5 ngày trước khi thả giống, sử dụng các chế phẩm sinh học.
-     Tại vùng nuôi Mỹ Phú - An Hiệp có P04 vượt ngưỡng giới hạn cho phép, nguồn nước tại vùng này có nguy cơ phú dưỡng hóa ở thủy vực và sự phát triển của các loài tảo, vi tảo trong thời gian tới là rất cao, cần xử lý nước định kỳ đối với những hộ đã thả giống, các hộ chưa thả giống cần xử lý nước thật kỹ nhằm giảm hàm lượng P04 dưới ngưỡng cho phép trước khi thả nuôi.
-     Tại các vùng nuôi Phước Long - Hòa Tâm, Phước Giang - Hòa Tâm và cầu Ông Đại - Hòa Xuân Đông có H2S vượt ngưỡng giới hạn cho phép. H2S càng độc hơn khi pH hạ thấp (không để pH thấp hơn ngưỡng cho phép 6,5). Tuy nhiên, H2S dễ bay hơi nên người nuôi cần tăng cường sục khí và cung cấp oxy cho đáy ao để loại trừ H2S.
-     Tại vùng nuôi Mỹ Phú - An Hiệp có hàm lượng DO thấp, vùng nuôi này có nguy cơ tồn đọng nhiều chất hữu cơ, người nuôi cần quản lý tốt lượng thức ăn, không để thức ăn dư thừa (đối với các ao đã nuôi).
-     Tại các vùng nuôi Hoà Hội - Xuân Cảnh, Phú Lương - An Ninh Đông và Bãi Ngọn - Hoà Hiệp Nam có hàm lượng Vibrio spp tổng số vượt ngưỡng giới hạn cho phép, người nuôi cần bổ sung chế phẩm sinh học vào ao nuôi để hạn chế sự phát triển của vi khuẩn.
-     Các hộ nuôi cần kiểm tra các thông số môi trường định kỳ nhằm giúp cho tôm nuôi tránh bị stress.
-     Tăng cường bổ sung thêm Vitamin C, khoáng chất để tăng cường sức đề kháng cho tôm nuôi.
Đối với ao nuôi tôm thẻ: Cần tăng cường sục khí (để giảm NH3 và tránh nguy cơ thiếu DO vào sáng sớm), cần tăng cường siphon đáy và sử dụng các loại vôi zeolite, Diatomite, chế phẩm phẩm sinh học và chế phẩm EM để cải tạo chất lượng nước,..
Đối với các vùng nuôi tôm hùm:
-  Trung tâm Giống và Kỹ thuật thủy sản đề nghị các hộ nuôi tôm hùm trước khi cho tôm ăn cần kiểm tra xem thức ăn có dư thừa, xử lý thức ăn bằng cách ngâm theo hướng dẫn tại Thông tư 04/2016/TT-BNNPTNT, ngày 10/5/2016 của Bộ NN&PTNT Quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản (tại phụ lục 5), cần thiết giảm 50% lượng thức ăn, để tránh dư thừa thức ăn gây ảnh hưởng đến môi trường nước.
- Tại vùng nuôi Phú Dương - Xuân Thịnh (mẫu nước tầng mặt và tầng giữa), Phước Lý - Xuân Yên (mẫu nước tầng đáy) và Dân Phước - Xuân Thành (mẫu nước tầng đáy có NH3 vượt ngưỡng giới hạn cho phép các hộ nuôi tôm hùm nên tăng cường vệ sinh lồng nuôi sạch sẽ, không để hàu, hà, … bám vào lồng.
-     Tại vùng nuôi Dân Phú - Xuân Phương (mẫu nước tầng giữa và tầng đáy có hàm lượng DO thấp, vùng nuôi này có nguy cơ tồn đọng nhiều chất hữu cơ, người nuôi cần quản lý tốt lượng thức ăn, không để thức ăn dư thừa, cần thiết thì dịch chuyển lồng bè đến nơi có lưu thông dòng chảy, vì vùng nuôi trên có nguy cơ thiếu Oxy vào sáng sớm.
- Các hộ dân nên thu gom vỏ tôm lột, vỏ nhuyễn thể làm thức ăn cho tôm hùm, các bao đựng thức ăn đưa vào đất liền không nên xả thải vào Vịnh.
- Tăng cường sức khỏe của tôm hùm nuôi bằng cách sử dụng thức ăn tươi, đảm bảo chất lượng và bổ sung các chế phẩm sinh học, vitamin, khoáng chất nhằm giúp tôm giảm stress và tăng sức đề kháng trong điều kiện thời tiết thay đổi và tác nhân gây bệnh.
- Đề nghị phòng Kinh tế/Nông nghiệp & PTNT các huyện, thị và UBND các xã ven biển thông báo kết quả quan trắc môi trường đến bà con vùng nuôi biết để có giải pháp phòng ngừa hiệu quả nhất.
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM GIỐNG VÀ KTTS PHÚ YÊN
                                                                                                                                              (Đã ký)
Lê Quang Hiệp
Tác giả bài viết: Huỳnh Yến Nhi
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết