15:17 Thứ tư, 22/11/2017

Quy trình kỹ thuật trồng thâm canh mía đường công nghiệp (Phần 1)

Đăng lúc: Thứ hai - 04/01/2016 03:29
Cây mía không yêu cầu khắt khe về đất, tuy nhiên để thâm canh đạt năng suất cao yêu cầu về đất có tầng canh tác sâu, tơi xốp, giàu dinh dưỡng...

 
Quy trình kỹ thuật trồng thâm canh mía đường công nghiệp (Phần 1)

 

     

    I/- CHUẨN BỊ ĐẤT TRỒNG

    1. Chọn đất: Cây mía không yêu cầu khắt khe về đất, tuy nhiên để thâm canh đạt năng suất cao yêu cầu về đất có tầng canh tác sâu, tơi xốp, giàu dinh dưỡng, pH trung tính, thoát nước tốt, độ dốc < 100.

    2. Làm đất:

    - Đất đồi, đất bãi và đất ruộng gồm các bước cày, bừa và rạch hàng để trồng:

    + Đất bãi và đất ruộng: Cày sâu 30 - 35 cm và bừa từ 2 đến 3 lần, rạch hàng 1 lần sâu từ 25 - 30 cm.

    + Đất đồi: Thiết kế hàng mía theo đường đồng mức (nơi có điều kiện áp dụng cày không lật với độ sâu 40 - 50 cm); làm đất trước khi trồng 40 - 60 ngày để phơi ải, diệt trừ nguồn sâu bệnh.

    - Đất trũng vùng Đồng bằng sông Cửu Long phải lên líp (liếp) rộng 6,0 - 20 m, cao 25 - 35 cm. Rãnh trồng sâu 20 - 25 cm, đáy rãnh phủ lớp đất xốp dày 5 -1 0 cm. Đất bị nhiễm phèn thì liếp rộng 4,5 - 5 m, cao 25 - 35 cm. Đáy rãnh phủ lớp đất xốp dày 5 - 10 cm.

    Cần thiết kế hệ thống tưới tiêu nước để kịp thời thoát nước mùa mưa và tưới bổ sung khi gặp khô hạn.

    II/- CHUẨN BỊ GIỐNG

    1. Giống mía: Bộ giống mía khuyến cáo nên áp dụng cho các vùng như sau:

    TT

    Vùng

    Tên giống mía

    1

    Vùng núi phía Bắc

    Chín sớm: VĐ93-159, QĐ94-119, ROC16, ROC22

    Chín trung bình: ROC10, ROC22, VĐ00-236

    Chín muộn: ROC22, My55-14

    3

    Vùng Bắc Trung bộ

    Chín sớm: VĐ93-159, ROC16, QĐ94-119

    Chín trung bình: ROC10, VĐ55

    Chín muộn: ROC22, My55-14

    2

    Tây Nguyên

    Chín sớm: VN84-4137, VĐ93-159, K83-29

    Chín trung bình: Suphanburi 7, LK92-11, K84-200

    Chín muộn: K88-92, K95-156, My55-14

    4

    Duyên hải Nam Trung bộ

    Chín sớm: VN84-4137, R579, K83-29

    Chín trung bình: Suphanburi 7, K95-84, K84-200

    Chín muộn: K88-92, K95-156

    5

    Đông Nam bộ

    Chín sớm: VN84-4137, R579, K83-29

    Chín trung bình: K93-219, K95-84, LK92-11

    Chín muộn: K88-92, K95-156

    6

    Tây Nam bộ

    Chín sớm: KK2, VĐ93-159, ROC16, VN84-4137

    Chín trung bình: K84-200, K95-84, K95-156, ROC10, ROC22, Suphanburi 7, LK92-11, K93-219

    Chín muộn: K88-92, K95-156

    Tuỳ điều kiện đất đai từng vùng và nhu cầu nguyên liệu cụ thể cho từng nhà máy để bố trí tỷ lệ các nhóm giống chín sớm, chín trung bình và chín muộn cho phù hợp.

    2. Chuẩn bị mía giống: Hom mía giống phải đạt các yêu cầu sau:

    + Có 2-3 mắt mầm tốt (mầm phía ngọn có đầy đủ bộ phận, có sắc tố đặc trưng; mầm phía gốc có vẩy mầm chưa hóa gỗ; mắt mầm không bị khô hoặc xây xát, dập nát), tỷ lệ rễ khí sinh dưới 10% số điểm rễ.

    + Không bị nhiễm sâu bệnh.

    + Có đường kính đạt trên 80% đường kính thân đặc trưng của giống và độ dài lóng không dài hoặc ngắn hơn quá 20% độ dài đặc trưng của giống.

    - Nếu có điều kiện hoặc ở trình độ thâm canh cao, có thể sử dụng cây giống nuôi cấy mô hoặc bầu hom 1 mầm để trồng, thay thế cho phương pháp trồng bằng hom 2 - 3 mắt mầm như trên và phải tuân thủ theo quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc của cơ sở cung cấp giống.

    III/- CÁCH TRỒNG

    1. Thời vụ

    Vùng

    Vụ trồng chính

    Vụ trồng phụ

    Trung du miền núi phía Bắc

    1/1 – 30/4

    1/9 – 30/11

    Bắc Trung bộ

    (Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh)

    1/1 – 30/4

    1/10 – 15/12

    Duyên hải miền Trung

    (từ Đà Nẵng đến Bình Thuận)

    1/1 – 1/3

    1/6 – 30/8

    Tây Nguyên

    1/10 – 30/11

    1/5 – 30/6

    Đông Nam bộ

    15/10 – 30/12

    15/4 – 15/6

    Tây Nam bộ

    1/4 – 30/6

    15/11 – 30/1

    2. Mật độ và cách trồng

    - Mật độ: Tuỳ điều kiện đất đai và loại giống mía để bố trí mật độ, lượng hom giống cần từ 35.000 - 40.000 hom/ha (mỗi hom có 3 mắt), tương đương 8 - 10 tấn giống/ha.

    - Khoảng cách hàng: Tùy việc canh tác thủ công hoặc bằng máy để bố trí khoảng cách hàng đơn từ 0,8 – 1,2 m (canh tác thủ công), hoặc hàng kép từ 1,2 – 1,8m x 0,6 – 0,4m (canh tác bằng máy).

    - Cách trồng: Đặt hom theo rãnh hàng đơn (cách nhau 1 m) hoặc hàng kép (1,4m), phủ kín đất 3 - 5 cm (vụ trồng phụ) hoặc 7 - 10 cm (vụ trồng chính). Đất khô cần nén chặt cho hom tiếp xúc với đất. Trong vụ trồng chính nếu có điều kiện nên tưới ẩm sau khi trồng và sử dụng màng phủ nông nghiệp giữ ẩm và hạn chế cỏ dại cho mía.

    IV/- CHĂM SÓC

    1. Đối với mía tơ:

    1.1. Trồng dặm

    - Khoảng 15 - 25 ngày sau trồng, khi cây mía có 1 - 2 lá thật hoặc thu hoạch vụ trước, nếu thấy mất khoảng > 0,8 m thì phải trồng dặm. Nên dặm vào buổi chiều hoặc lúc trời mát. Có thể lấy bớt các hom đã nảy mầm ở chỗ mọc dày để dặm những chỗ thiếu. Nhưng tốt nhất là dùng các hom đã nảy mầm đặt thêm ở các đầu hàng hoặc hom đã được ươm trong bầu đất chuẩn bị trước đó.

    - Kỹ thuật dặm: Đào rãnh sâu ngang với đáy rãnh lúc trồng, đặt cây dặm và lấp kín gốc. Khi dặm đất phải đủ ẩm, cây đem dặm phải cắt bớt lá để hạn chế thoát hơi nước, nén chặt đất vào gốc cây dặm. Nếu có điều kiện cần tưới ngay sau khi dặm.

    1.2. Bón phân

    a) Lượng phân bón cho 1 ha mía:

     - Vôi: Đất trồng mía có pH dưới 5, cần bón lót vôi bột (CaO) trước lần cày bừa cuối cùng, với lượng từ 800 - 1.000 kg/ha.

    - Phân hữu cơ: 10 - 20 tấn (phân chuồng, phân rác, bã bùn, tro,…) hoặc thay thế bằng 1 - 3 tấn phân hữu cơ vi sinh.

    - Phân hoá học: Tùy theo loại đất, vụ mía và điều kiện canh tác ở mỗi vùng mà điều chỉnh lượng phân bón sao cho phù hợp, trung bình cho vụ mía tơ như sau:

    Loại đất trồng mía

    Mức độ

    thâm canh

    Lượng bón (kg/ha)

    Đạm

    (N)

    Lân (P2O5)

    Kali

    (K2O)

    Đất xám cát và

    xám bạc màu

    Cao

    200 - 250

    90 - 100

    180 - 200

    Trung bình

    160 - 200

    60 - 90

    150 - 180

    Đất cát pha

    Cao

    180 - 220

    80 - 100

    160 - 180

    Trung bình

    140 - 180

    50 - 80

    140 - 160

    Đất đồi (đỏ vàng)

    Cao

    200 - 230

    80 - 100

    150 - 180

    Trung bình

    150 - 200

    60 - 80

    120 - 150

    Đất phèn

    Cao

    200 - 250

    100 - 120

    180 - 220

    Trung bình

    160 - 200

    80 - 100

    150 - 180

    Đất phù sa cổ

    Cao

    180 - 220

    70 - 90

    160 - 180

    Trung bình

    140 - 180

    50 - 70

    120 - 160

    - Lượng phân bón cho mía gốc tăng hơn mía tơ từ 10 - 20%.

    - Khi bón phân đơn hoặc phân NPK hỗn hợp, cần quy đổi hàm lượng N, P2O5, K2O tương đương với tỷ lệ nêu trên. Tuỳ theo mức độ thâm canh để đạt được  năng suất mía khác nhau mà bón với lượng khác nhau. Ở những vùng có lượng mưa lớn, xói mòn mạnh nên bón bổ sung các phân có chứa trung và vi lượng như sắt, man-gan và ma-nhê.

    b) Cách bón:

    - Bón lót: Toàn bộ phân hữu cơ, phân lân, 1/3 lượng đạm và 1/3 lượng kali. Trường hợp cần phải xử lý mối và bọ hung thì bón thêm thuốc trừ sâu được phép sử dụng theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Ngay sau khi bón lót, nên lấp 1 lớp đất mỏng 1 - 3 cm rồi mới đặt hom.

    - Bón thúc lần 1 (thúc đẻ): Khi mía 4 - 5 lá, bón 1/3 lượng đạm và 1/3 lượng kali.

    - Bón thúc lần 2 (thúc lóng): Khi mía 9 - 10 lá (khi mía có 1 - 2 lóng), bón 1/3 lượng đạm và 1/3 lượng kali. Nếu đất khô hạn hoặc nhiễm phèn mặn thì nên bón bổ sung thêm 1 lần qua lá.

    Lưu ý: Trước khi bón thúc, ruộng phải dọn sạch cỏ dại, đất phải đủ độ ẩm. Phân được rải đều dọc theo hàng mía. Sau khi bón phân phải xới xáo vùi lấp phân để hạn chế bốc hơi, rửa trôi.

    1.3. Tưới tiêu nước

    a) Tưới nước:

    - Chỉ tiến hành tưới nước bổ sung cho mía vào các giai đoạn khô hạn kéo dài, đặc biệt là giai đoạn mọc mầm, đẻ nhánh và bắt đầu vươn lóng. Dừng tưới cho cây mía trước khi thu hoạch 1 tháng.

    - Phương pháp tưới: Tùy theo điều kiện, có thể áp dụng các phương pháp tưới nước cho mía phổ biến như tưới thấm, tưới nhỏ giọt, tưới phun và tưới tràn theo rãnh mía.

    - Lượng tưới: 40-50 mm/lần tưới, tương ứng với 400 - 500 m3/ha/lần tưới. Tưới 1 - 2 lần/tháng.

    b) Tiêu nước: Mía cần nhiều nước nhưng chịu úng rất kém, đặc biệt là thời kỳ cây con và thời kỳ vươn lóng. Để tránh bị úng, ruộng trồng mía phải bằng phẳng, thiết kế hệ thống tiêu nước ngay sau khi trồng, xung quanh ruộng cần có rãnh, mương đấu nối với hệ thống thoát nước để tránh bị đọng nước sau khi mưa to. Không nên để mía bị ngập úng quá 1 tuần.

    1.4. Chăm sóc mía thủ công hoặc bằng cơ giới

     - Những nơi có diện tích lớn, tập trung, ruộng bằng phẳng, có điều kiện cơ giới có thể dùng máy kéo liên hợp với máy xới như: máy xới răng nhọn, máy xới cánh én, máy xới kiểu đĩa,... để diệt cỏ giữa 2 hàng mía, đảm bảo cho đất tơi, xốp, thoáng khí, giúp mía sinh trưởng tốt.

    - Xới vun cho mía: Thực hiện 2 lần:

    + Lần 1: Khi mía kết thúc mọc mầm (sau trồng hoặc sau thu hoạch vụ trước 30-40 ngày).

    + Lần 2: Khi mía kết thúc đẻ nhánh (sau trồng hoặc sau thu hoạch vụ trước 60-80 ngày).

    - Chỉ dùng máy xới khi đất đủ ẩm, xới giữa 2 hàng mía cách gốc mía khoảng 20 cm.

    Lưu ý: Nếu trồng hàng kép cần tăng cường làm cỏ giữa 2 hàng kép.

    Vũ Thị Thủy

    Trung tâm Khuyến nông Quốc gia



    Nguồn tin: website khuyẹnnongvn.gov.vn
    Đánh giá bài viết
    Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
    Click để đánh giá bài viết