Thông báo tình hình sinh vật 7 ngày (Tuần 10, từ ngày 03/3 - 09/3/2021)

Thứ hai - 31/05/2021 02:51
Thông báo tình hình sinh vật 7 ngày (Tuần 10, từ ngày 03/3 - 09/3/2021)

Thông báo tình hình sinh vật 7 ngày (Tuần 10, từ ngày 03/3 - 09/3/2021)
(Ngày đăng: 12/03/2021 09:06:02, bởi: hoangoanh)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Trong tuần mây thay đổi đến nhiều mây, trời nắng nhẹ.

Nhiệt độ không khí trung bình: 23- 25oC

Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình : 25- 27 oC

Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình : 21- 23 oC

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng  (GĐST)

- Lúa Đông Xuân 2020-2021 đã gieo sạ 26.461,4 ha tại Sông Cầu (876,1 ha), Đông Hòa (4.608,9 ha), Tuy An (2.719,3 ha), Đồng Xuân (1.723ha), Sông Hinh (1.720 ha), Tây Hòa (6.601,1 ha), Sơn Hòa (953 ha), Phú Hòa (5.372 ha), TP. Tuy Hòa (1.888ha). Lúa đang giai đoạn Đẻ nhánh - chín sáp.

+ Trà sớm (sạ từ ngày 01/12 – 20/12/2020): 1.037 ha, GĐST: Trỗ-Chín sáp

+ Trà chính vụ (sạ từ ngày 20/12/2020 -10/01/2021): 22.046,43 ha, GĐST: Đòng-Trổ.

+ Trà muộn (sạ từ ngày 11/01/2021 – 20/02/2021): 3.377,97 ha, GĐST: Đẻ nhánh - Đòng.

- Sắn niên vụ 20-21 đã thu hoạch 24.349,6 ha tại Tây Hòa (1.655,6ha), Đồng Xuân (4.103ha), Sơn Hòa (8.320ha), Sông Hinh (9.600ha), Tuy An (57ha), Phú Hòa (430ha), Sông Cầu (184 ha), GĐST: Thu hoạch

- Sắn niên vụ 21-22 đã trồng 17.239 ha tại Sông Hinh (6.500 ha), Đồng Xuân (3.800ha), Sơn Hòa (5.200ha), Tây Hòa (1.398 ha), Tuy An (41 ha), Phú Hòa (300ha), GĐST: Mầm – TLTB

- Mía niên vụ 2021-2022 đã trồng 2.950 ha tại Sông Hinh (2.050 ha), Sơn Hòa (350ha), Đồng Xuân (550 ha), giai đoạn cây con-vươn lóng.

- Đậu các loại (2021): 200 ha. GĐST: Phát triển thân lá – thu hoạch

- Rau các loại (2021): 987 ha. GĐST: Cây con – thu hoạch

- Ngô: 675 ha. GĐST: Nảy mầm – thu hoạch

- Tiêu: 577 ha. GĐST: Kiến thiết cơ bản - kinh doanh.

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA

1. Cây lúa: Lúa vụ Đông Xuân 2020 – 2021 có một số đối tượng gây hại như sau:

- Chuột gây hại diện tích 49,2 ha, TLH 2 – 10 % dảnh, GĐST: đẻ nhánh -  đòng, trong đó diện tích nhiễm nhẹ 40,2 ha, TLH 5 -10% dảnh, giai đoạn đẻ nhánh; diện tích nhiễm trung bình 9 ha, TLH 2,5 - 5 % dảnh, trên lúa giai đoạn đòng; tại huyện Đồng Xuân, Tuy An, Sơn Hòa, Sông Hinh.

- Bệnh đạo ôn gây hại trên lá diện tích nhiễm 35,1 ha, TLB 1-10% lá, GĐST: Đẻ nhánh – đòng, trong đó diện tích nhiễm nhẹ 35,1 ha TLB 3- 10% lá, cấp bệnh: C1 –C3 tại huyện Đồng Xuân và Sông Hinh.

- Bệnh đốm sọc vi khuẩn: Phát sinh gây hại diện tích: 32ha, TLB: 5-30% lá, trong đó diện tích nhiễm nhẹ 32 ha TLB 5- 15% lá; tại huyện Sơn Hòa và Tuy An.

- Bệnh bạc lá: Phát sinh gây hại diện tích 2ha tỷ lệ hại: 10-20%lá, GĐST: cuối đẻ nhánh – đòng ở huyện Sông Hinh.

- Bệnh khô vằn: Phát sinh gây hại diện tích 3ha tỷ lệ hại: 1-20%dảnh, GĐST: đòng – chín sáp ở huyện Đông Hòa.

- Bệnh tiêm hạch: Phát sinh gây hại diện tích 2ha tỷ lệ hại: 10-20%dảnh, GĐST: đòng– trỗ ở huyện Đông Hòa.

- Rầy nâu: Phát sinh gây hại diện tích nhiễm nặng: 0,1ha, GĐST: đòng – trỗ, mật độ 3.000-4.000 con/m2 ở huyện Đông Hòa.

Ngoài ra, còn có một số đối tượng sinh vật khác gây hại rải rác như: Đốm nâu, sâu cuốn lá, đục thân, bọ xít đen ... trên cây lúa giai đoạn cuối đẻ nhánh - đòng.

2. Cây rau các loại

- Cây hành lá: Bệnh thối nhũn gây hại với diện tích nhiễm nhẹ 0,7 ha, TLB  5-10 % cây, GĐST: Phát triển thân lá, tại xã Bình Kiến, TP. Tuy Hòa.

- Rau cải: Sâu xanh bướm trắng gây hại với diện tích nhiễm nhẹ 3 ha, mật độ 3 – 5 con/m2 tại huyện Tuy An.

- Ngoài ra, còn có sâu ăn lá gây hại rải rác trên rau xà lách tại huyện Đông Hòa.

3. Cây ngô:

Sâu keo mùa thu gây hại diện tích nhiễm nhẹ 11,1 ha mật độ 1 – 4 con/m2, GĐST:  Thời kỳ 3 đến 7 lá – thời kỳ 8 đến 10 lá tại Sông Hinh (0,1 ha), Tuy An (10 ha), Phú Hòa (1 ha).

Ngoài ra, còn có Sâu đục thân, bệnh héo vi khuẩn gây hại mật độ thấp, GĐST: vươn lóng, phun râu – hạt sữa tại huyện Phú Hòa, Tây Hòa.

4. Cây sắn

Bệnh khảm lá virus gây hại với diện tích 7.066 ha, trong đó:

+ Niên vụ: 2020-2021: 1.046ha (Đồng xuân: 350ha; Sông Hinh: 696ha)

Niên vụ: 2021-2022: diện tích nhiễm bệnh; 6.020 ha Cụ thể:

. Sông Hinh : Bệnh gây hại diện tích 2.600 ha, tỷ lệ bệnh 5-70%, GĐST: mầm. Trong đó diện tích nhiễm nhẹ 500 ha, tỷ lệ bệnh 5-10% cây; diện tích nhiễm trung bình 1.000 ha, tỷ lệ bệnh 15-30% cây, diện tích nhiễm nặng 1.100 ha, tỷ lệ bệnh 40 -70% cây phân bố rải rác ở các xã;

. Đồng Xuân: Bệnh gây hại với diện tích 1.800 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 300 ha, TLB 5-10% cây; diện tích nhiễm trung bình 450 ha, TLB 20-30% cây; diện tích nhiễm nặng 1.050 ha, TLB 50% cây; GĐST: TLTB tại các xã trên địa bàn huyện.

. Sơn Hòa: Bệnh gây hại diện tích nhiễm: 1.060ha, trong đó DTN nhẹ: 500ha, TLB 5-10% cây; DTN TB: 560ha, TLB 20-30% cây, GĐST: mầm tại các xã K Rông Pa, Ea Chà Rang, Suối Trai, TT Củng Sơn, Sơn Hà, Sơn Phước, Sơn Hội, Phước Tân, Cà Lúi, Sơn Nguyên, Suối Bạc.

. Tây Hòa: Bệnh gây hại diện tích nhiễm nặng 550 ha, TLB: 50-80% , GĐST: mầm ở các xã Hòa Thịnh, Hòa Mỹ Đông, Hòa Mỹ Tây

. Phú Hòa: Bệnh gây hại diện tích nhiễm nhẹ  10 ha, TLB: 5-10%, GĐST: mầm ở xã Hòa Hội

5. Cây mía:

- Bệnh cháy lá phát sinh và gây hại diện tích 130 ha, TLB 5-100% cây, cấp bệnh C3 - C5, GĐST: vươn lóng - chín, trong đó: diện tích nhẹ  10ha, TLB 10% cây, diện tích nhiễm trung bình là 115 ha, TLB 30-50% cây; diện tích nhiễm nặng: 5 ha, TLB: 70% cây phân bố tại xã Ea Ly thuộc huyện Sông Hinh.

Ngoài ra, còn có sâu đục thân, bệnh than, bệnh thối đỏ phát sinh và gây hại rải rác với mật độ thấp GĐST: vươn lóng, tại huyện Sông Hinh.

6. Cây tiêu

Tại huyện Tây Hòa, bệnh đốm đen mặt dưới lá, thán thư, đốm tảo gây hại với diện tích dưới nhiễm, mật độ thấp. Bệnh xuất hiện trên cây tiêu già, chế độ chăm sóc kém

III. DỰ BÁO SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI

1. Lúa vụ Đông Xuân 2020 -2021: chuột, rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh đạo ôn, khô vằn, thối thân, đốm sọc vi khuẩn, bạc lá vi khuẩn tiếp tục gây hại.

2. Cây rau: Các loại sâu ăn lá, bệnh thối nhũn, bọ nhảy tiếp tục gây hại trên rau ăn lá.

3. Cây ngô: Sâu keo mùa thu, rầy các loại tiếp tục gây hại trên diện tích ngô giai đoạn cây con.

4. Cây sắn: Bệnh khảm lá sắn tiếp tục phát sinh và gây hại trong niên vụ 2021-2022.

5. Cây mía: Sâu đục thân, bệnh đốm vòng, ... tiếp tục gây hại

6. Cây tiêu: bệnh chết nhanh, chết chậm, tuyến trùng hại rễ tiếp tục gây hại ở vườn tiêu chăm sóc kém.

IV. ĐỀ NGHỊ BIỆN PHÁP XỬ LÝ

1. Cây lúa vụ Đông Xuân 2020 - 2021:

- Tăng cường công tác điều tra, phát hiện các đối tượng sinh vật gây hại lúa.

- Tập trung theo dõi, hướng dẫn phòng trừ kịp thời và hiệu quả bệnh đạo ôn hại lá nhằm hạn chế bệnh lây lan gây hại trên cổ lá, cổ bông trong điều kiện thời tiết thuận lợi.

- Tăng cường theo dõi, hướng dẫn nông dân phòng trừ rầy nâu, bệnh đốm sọc vi khuẩn, bạc lá vi khuẩn.

2. Cây rau: Tăng cường hướng dẫn nông dân áp dụng sản xuất đúng quy trình canh tác cây rau, quy trình IPM, VietGap... theo dõi các loại sâu ăn lá, bọ nhảy, bệnh các loại...

3. Cây ngô: Tăng cường theo dõi Sâu keo mùa thu gây hại trên diện tích ngô

4. Cây sắn: Tăng cường kiểm tra, kiểm soát giống sắn nhiễm bệnh khảm lá, vận động, tuyên truyền và hướng dẫn nông dân sử dụng giống sắn sạch bệnh, giống sắn ít bị nhiễm bệnh để sản xuất trồng.

5. Cây mía: Tăng cường theo dõi sâu đục thân, bệnh cháy lá

6. Cây tiêu: Tập trung quản lý bệnh chết nhanh, chết chậm, tuyến trùng hại rễ tiếp tục gây hại ở vườn tiêu chăm sóc kém./.

CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT PHÚ YÊN

 Nguồn tin: Chi cục Trồng trọt và BVTV Phú Yên

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây