Thông báo tình hình sinh vật 7 ngày (Tuần 18, từ 28/4 - 04/5/2021)

Chủ nhật - 30/05/2021 23:57
Thông báo tình hình sinh vật 7 ngày (Tuần 18, từ 28/4 - 04/5/2021)

Thông báo tình hình sinh vật 7 ngày (Tuần 18, từ 28/4 - 04/5/2021)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Trong tuần mây thay đổi đến nhiều mây, trời nắng nhẹ.

Nhiệt độ không khí trung bình: 28- 35oC

Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình: 27- 34 oC

Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình: 25- 27 oC

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng (GĐST)

- Lúa Đông Xuân 2020-2021: đã gieo sạ 26.461,4 ha, GĐST: Thu hoạch; Đã thu hoạch 23.400,2 ha tại Tuy An (2.594 ha), Sông Cầu (856,1 ha), Sơn Hòa (953 ha), Sông Hinh (1.200 ha), Đông Hòa (3.284 ha), TP. Tuy Hòa (1.480 ha), Đồng Xuân (1.400 ha), Phú Hòa (5.152 ha), Tây Hòa (6.481,1 ha). Ước năng suất 77,3 tạ/ha.

+ Trà muộn (sạ từ ngày 11/01/2021 – 20/02/2021): 3.377,97 ha, GĐST: Trỗ – Chín hoàn toàn.

- Lúa vụ Hè thu 2021:

+ Trà sớm: Diện tích 110 ha, thời gian gieo sạ từ ngày 10/4 - 27/4/2021, GĐST: Mạ - Đẻ nhánh thị xã Sông Cầu.

+ Cơ cấu giống:  ML49, ML48, ML213, Khang dân 18, PY1, PY2, PY8, ĐV108,… 

- Sắn niên vụ 2020-2021 đã thu hoạch 26.908,6 ha tại Tây Hòa (2.755,6ha), Đồng Xuân (4.453ha), Sơn Hòa (8.320ha), Sông Hinh (10.296ha), Tuy An (370ha), Phú Hòa (430ha), Sông Cầu (284 ha). Ước năng suất 189 tạ/ha.

- Sắn niên vụ 2021-2022 đã trồng 20.173 ha tại Sông Hinh (6.800 ha), Đồng Xuân (4.000ha), Sơn Hòa (7.300ha), Tây Hòa (1.398 ha), Tuy An (41 ha), Phú Hòa (350ha), Sông Cầu (284 ha). GĐST: Mầm – tích lũy tinh bột.

- Mía niên vụ 2020-2021 đã thu hoạch 21.183 ha tại Sông Hinh (4.200ha), Sơn Hòa (13.305ha), Đồng Xuân (1.325ha), Phú Hòa (625ha), Tuy An (1.213 ha), Tây Hòa (350 ha), Sông Cầu (150 ha), TP Tuy Hòa (15 ha). Ước năng suất 525 tạ/ha.

- Mía niên vụ 2021-2022 đã trồng 21.102 ha (trong đó có 1.000 ha trồng mới) tại Sông Hinh (4.452 ha), Sơn Hòa (13.655ha), Đồng Xuân (1.350 ha), Tây Hòa (450 ha), Tuy An (600 ha), Phú Hòa (620 ha). GĐST: cây con-vươn lóng.

- Ngô: 1.585ha. GĐST: Nảy mầm – thu hoạch

- Rau các loại: 2.325 ha. GĐST: Cây con – thu hoạch

- Đậu các loại: 855 ha. GĐST: PTTL – thu hoạch

- Tiêu: 577 ha. GĐST: Kiến thiết cơ bản - kinh doanh.

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA

1. Cây lúa: Lúa vụ Đông Xuân 2020 – 2021 có một số đối tượng sinh vật gây

hại như sau:

- Bệnh khô vằn: Phát sinh gây hại diện tích nhiễm nhẹ: 10ha, tỷ lệ hại: 1-20% dảnh, diện tích nhiễm trung bình: 6ha, tỷ lệ hại: 20-30% dảnh; GĐST: Chín sáp – thu hoạch ở huyện Tuy An.

Ngoài ra, còn có một số đối tượng sinh vật khác gây hại rải rác như: Bệnh thối thân lúa Đông Xuân, OBV lúa hè thu sớm.

2. Cây rau các loại

- Cây hành lá: Bệnh thối nhũn gây hại với diện tích nhiễm nhẹ 0,3 ha, TLB  5-10% cây, GĐST: Phát triển thân lá, tại xã Bình Kiến, TP. Tuy Hòa.

- Rau cải: Sâu xanh bướm trắng gây hại với diện tích nhiễm nhẹ 2,5 ha, mật độ 2 – 4 con/m2 tại huyện Tuy An;

-  Bọ nhảy: Phát sinh diện tích nhiễm nhẹ: 1,5ha, mật độ: 11- 14 con/m2 tại huyện Tuy An.

- Ngoài ra, còn có sâu ăn lá, sâu tơ, rầy xám, bệnh đốm mắc cua... gây hại rải rác trên rau xà lách tại huyện Đông Hòa.

3. Cây ngô:

Sâu keo mùa thu gây hại diện tích nhiễm nhẹ 4,5 ha mật độ 1 – 4 con/m2, GĐST:  Nảy mầm – hạt sữa tại Tuy An (3,5 ha), Phú Hòa (1ha).

- Bệnh rỉ sắt: Phát sinh gây hại diện tích: 5ha, TLB: 20-30% lá, cấp bệnh: C5 -C7 An Định, an Dân, huyện Tuy A...

Ngoài ra, còn có Sâu đục thân gây hại mật độ thấp, GĐST: trỗ cờ – hạt sữa tại huyện Phú Hòa.

4. Cây sắn

Bệnh khảm lá virus gây hại với diện tích nhiễm bệnh: 13.432 ha, tỷ lệ bệnh 5-100%. Trong đó: Diện tích nhiễm nhẹ: 2.817 ha, tỷ lệ bệnh 5-15% cây Diện tích nhiễm trung bình: 5.610 ha, tỷ lệ bệnh 15-30% cây; diện tích nhiễm nặng: 5.005 ha, tỷ lệ bệnh 50-100% cây. Cụ thể:

. Sông Hinh:  Bệnh khảm lá virus hại sắn phát sinh gây hại diện tích 6.000 ha, tỷ lệ bệnh 10-100%, giai đoạn sinh trưởng mầm – phát triển thân lá. Trong đó diện tích nhiễm nhẹ 1.000 ha, tỷ lệ bệnh 10% cây; diện tích nhiễm trung bình 2.100 ha, tỷ lệ bệnh 15-30% cây, diện tích nhiễm nặng 2.900 ha, tỷ lệ bệnh 50 -100% cây phân bố rải rác ở các xã;

. Đồng Xuân: Bệnh gây hại với diện tích 2.500 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 500 ha, TLB 5-10% cây; diện tích nhiễm trung bình 800 ha, TLB 20-30% cây; diện tích nhiễm nặng 1.200 ha, TLB 50% cây; GĐST: TLTB tại các xã trên địa bàn huyện.

. Sơn Hòa: Bệnh gây hại với diện tích: 4.105ha, trong đó DTN nhẹ: 1.300ha, TLB 5-10% cây; DTN TB: 2.700ha, TLB 20-30% cây, DTN nặng: 105ha, TLB 70-100% cây, GĐST: mầm tại các xã trên địa bàn huyện.

. Tây Hòa: Bệnh gây hại với diện tích nhiễm nặng 800 ha, TLB: 50-100% cây  gây hại trên sắn giai đoạn cây con –Phát triển thân, lá ở các xã Hòa Thịnh, Hòa Mỹ Đông, Hòa Mỹ Tây

.  Phú Hòa: Bệnh khảm lá virus gây hại diện tích 25ha, trong đó DTN nhẹ 15ha, TLB:10 -15% cây; DTN trung bình 10ha, TLB: 20-50% cây. Giống KM419, KM140....

. Tuy An: Bệnh gây hại với diện tích nhiễm nhẹ 2ha, TLH 5-10% cây An Xuân.

Nhện đỏ phát sinh gây hại diện tích 380 ha, tỷ lệ hại 3-10% lá, giai đoạn sinh trưởng phát triển thân lá. Trong đó diện tích nhiễm nhẹ: 190 ha tỷ lệ hại 1-2% lá, nhiễm trung bình: 160 ha tỷ lệ hại 3-10% lá, nhiễm nặng: 30 ha tỷ lệ hại 15-20% lá gây hại ở Đồng Xuân, Sông Hinh…

- Rệp sáp bột hồng: phát sinh gây hại diện tích nhiễm nhẹ: 50ha, tỷ lệ: 1-5% cây,  tại Đồng Xuân.

5. Cây mía:

Sâu đục thân: gây hại rải rác mía giai đoạn cây con, diện tích nhiễm nhẹ: 12 ha, TLH: 1-4% cây đục, huyện Sơn Hòa.

Ngoài ra, còn có bệnh than phát sinh và gây hại rải rác với mật độ thấp GĐST: vươn lóng, tại huyện Sơn Hòa.

6. Cây tiêu

Tại huyện Tây Hòa, bệnh chết chậm, bệnh đốm đen mặt dưới lá, thán thư, đốm tảo gây hại với diện tích dưới nhiễm, mật độ thấp. Bệnh xuất hiện trên cây tiêu già, chế độ chăm sóc kém.

III. DỰ BÁO SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI

1. Lúa vụ: Trên lúa vụ Đông Xuân 2020-2021: bệnh khô vằn, thối thân, đen lép hạt tiếp tục gây hại trà muộn. Trên lúa hè thu sớm: Bọ trĩ, ốc bươu vàng phát sinh gây hại

2. Cây rau: Các loại sâu ăn lá, bệnh thối nhũn, bọ nhảy tiếp tục gây hại trên rau ăn lá.

3. Cây ngô: Sâu keo mùa thu, rầy các loại tiếp tục gây hại trên diện tích ngô giai đoạn cây con.

4. Cây sắn: Bệnh khảm lá sắn tiếp tục phát sinh và gây hại trong niên vụ 2021-2022.

5. Cây mía: Sâu đục thân, bệnh đốm vòng, ... tiếp tục gây hại

6. Cây tiêu: bệnh chết chậm, tuyến trùng hại rễ tiếp tục gây hại ở vườn tiêu chăm sóc kém.

IV. ĐỀ NGHỊ BIỆN PHÁP XỬ LÝ

1. Cây lúa:

- Tăng cường công tác điều tra, phát hiện các đối tượng sinh vật gây hại lúa trà muộn.

- Tập trung theo dõi lúa vụ Hè thu sớm ở các địa phương.

2. Cây rau: Tăng cường hướng dẫn nông dân áp dụng sản xuất đúng quy trình canh tác cây rau, quy trình IPM, VietGap... theo dõi các loại sâu ăn lá, bọ nhảy, bệnh các loại...

3. Cây ngô: Tăng cường theo dõi Sâu keo mùa thu gây hại trên diện tích ngô.

4. Cây sắn: Tăng cường kiểm tra, kiểm soát giống sắn nhiễm bệnh khảm lá, vận động, tuyên truyền và hướng dẫn nông dân sử dụng giống sắn sạch bệnh, giống sắn ít bị nhiễm bệnh để trồng.

5. Cây mía: Tăng cường theo dõi sâu đục thân, bệnh than.

6. Cây tiêu: Tập trung quản lý bệnh chết nhanh, chết chậm, tuyến trùng hại rễ tiếp tục gây hại ở vườn tiêu chăm sóc kém./.

CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT PHÚ YÊN

 

Nguồn tin: Chi cục Trồng trọt và BVTV Phú Yên

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây